Các công dụng của thuốc Calcid

Các công dụng của thuốc Calcid

Bổ sung canxi và vitamin D là việc rất cần thiết trong một số trường hợp cụ thể. Một trong những sản phẩm bổ sung 2 vi chất trên là thuốc Calcid. Tuy nhiên, người bệnh cần phải lưu ý một số vấn đề trong quá trình sử dụng sản phẩm này để hạn chế những tác dụng phụ không mong muốn.

1. Thuốc Calcid là thuốc gì?

Thuốc Calcid có thành phần chính là calcium carbonate: 518mg, Vitamin D3: 100IU và các tá dược vừa đủ 1 viên gồm có: Lecithin, Beewax, Palm oil, Soybean oil.

Calcium là một trong những khoáng chất cần thiết cho sự phát triển và duy trì chức năng bình thường của cơ thể người, đặc biệt công dụng của calcium là vô cũng quan trọng đối với hệ xương, hệ tim mạch, hệ thần kinh, hệ cơ và ảnh hưởng đến tính thẩm thấu của màng tế bào.

Tình trạng giảm canxi huyết có thể gây ra các chứng co giật, rối loạn hành vi và nhân cách, chậm lớn, chậm phát triển trí não, biến dạng xương, còi xương ở trẻ em, nhuyễn xương ở người lớn… do đó bổ sung canxi là một phần thiết yếu trong việc phòng và điều trị chứng thiếu canxi.

Vitamin D là một loại vitamin tan trong dầu giúp duy trì nồng độ canxi và photpho bình thường trong huyết tương, giúp tăng hấp thu các chất khoáng từ khẩu phần ăn, ruột non và tăng huy động canxi và photpho từ xương vào máu. Việc thiếu hụt Vitamin D sẽ dẫn đến hạ canxi máu, hạ photphat máu, khử khoáng của xương dẫn đến đau xương, gãy xương, biến dạng xương đặc biệt là biến dạng xương dài ở trẻ em.

2. Công dụng của thuốc Calcid

Thuốc Calcid là thuốc giúp bổ sung canxi và Vitamin D cho cơ thể trong các trường hợp:

  • Trẻ em còi xương hoặc đang trong giai đoạn phát triển cơ thể;
  • Hỗ trợ điều trị loãng xương ở người già;
  • Chỉ định trong tình trạng co giật do giảm canxi huyết;
  • Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú.

thuốc calcid
Thuốc Calcid là thuốc giúp bổ sung canxi và Vitamin D cho cơ thể

3. Quá trình hấp thu và chuyển hóa thuốc Calcid sau khi vào cơ thể

Khoảng 1/3 lượng canxi uống vào cơ thể sẽ được hấp thu qua ruột và mức độ hấp thu có thể thay đổi do chế độ ăn hoặc do chức năng của ruột non. Khả năng hấp thu canxi sẽ tăng khi nhu cầu cơ thể tăng như: thiếu hụt canxi, trẻ đang lớn, phụ nữ có thai, cho con bú…

Mức độ hấp thu canxi sẽ giảm đáng kể theo tuổi. Đồng thời, các bệnh lý như tiêu phân mỡ, tiêu chảy, hội chứng kém hấp thu mạn tính ở ruột cũng khiến tăng đào thải Canxi qua phân. Ở điều kiện bình thường, canxi được đào thải chủ yếu qua nước tiểu, một lượng đáng kể bài tiết vào sữa trong thời kỳ cho con bú và một phần nhỏ đào thải qua mồ hôi và qua phân.

Một thành phần khác có trong thuốc calcid là vitamin D có khả năng hấp thu khá tốt qua đường tiêu hóa khi chế độ ăn kèm theo ít chất béo và ngược lại hấp thu kém khi bữa ăn hoàn toàn không có chất béo. Khoảng 80% Vitamin D tập trung trong dưỡng chấp, do đó chủ yếu được hấp thu theo hệ bạch huyết. Loại vitamin này chuyển hóa ở gan và thận để tạo nên các dẫn chất liên kết với Protein và luân chuyển trong máu. Về mặt thải trừ, Vitamin D và các chất chuyển hóa của nó đào thải chủ yếu qua mật và phân, một lượng nhỏ qua nước tiểu hoặc đi vào sữa mẹ.

4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Calcid

Thuốc calcid sử dụng qua đường uống với liều lượng 1-2 viên/ngày cho người lớn. Trẻ nhỏ khi sử dụng loại thuốc này cần theo chỉ định của bác sĩ. Lưu ý là liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo, liều thuốc calcid cụ thể phụ thuộc vào các yếu tố như thể trạng hay mức độ bệnh. Do đó, để có được liều dùng phù hợp người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Vitamin D nếu dùng ở liều cao và kéo dài có thể dẫn đến tình trạng cường Vitamin D và nhiễm độc Calci huyết. Các trường hợp dùng quá liều Vitamin D cần ngay lập tức ngừng thuốc, ngừng bổ sung và duy trì chế độ ăn canxi, truyền dịch hoặc uống nhiều nước. Trường hợp cần thiết có thể sử dụng thuốc Corticosteroid hoặc một số thuốc khác, đặc biệt là các loại lợi tiểu tăng thải canxi (như lợi tiểu quai Furosemide và Acid ethacrynic) để giảm nồng độ canxi máu. Đôi khi các trường hợp ngộ độc canxi huyết cần phải trải qua quá trình lọc máu hoặc thẩm tách màng bụng để thải Canxi tự do ra khỏi cơ thể.

Nếu ngộ độc Vitamin D cấp (người bệnh vừa mới sử dụng) thì có thể ngăn ngừa hấp thu Vitamin D bằng các biện pháp gây nôn ói hoặc rửa dạ dày. Nếu đã uống lâu và thuốc đã qua dạ dày, biện pháp sử dụng dầu khoáng có thể thúc đẩy thải trừ Vitamin D qua phân.


thuốc calcid
Thuốc calcid sử dụng qua đường uống với liều lượng 1-2 viên/ngày cho người lớn

5. Tác dụng phụ của thuốc Calcid

Việc sử dụng các thuốc bổ sung Vitamin D như thuốc calcid ở liều không vượt quá nhu cầu sinh lý thường không gây độc. Tuy nhiên, tình trạng cường Vitamin D có thể xảy ra khi dùng liều cao, dùng kéo dài hoặc do cơ thể tăng đáp ứng với liều thông thường của Vitamin D, hệ quả cuối cùng là những biểu hiện của tình trạng rối loạn chuyển hóa Canxi. Ở người trưởng thành, tình trạng cường Vitamin D có thể liên quan đến việc sử dụng quá liều Vitamin D kèm thiểu năng tuyến cận giáp hoặc do uống Vitamin D ở liều cao. Tác dụng phụ này có thể xảy ra ở trẻ nhỏ khi dùng nhầm liều Vitamin D của người lớn. Dấu hiệu và triệu chứng ban đầu của ngộ độc Vitamin D là dấu hiệu và triệu chứng của tăng canxi máu, bao gồm:

  • Biểu hiện thần kinh như yếu tay chân, mệt mỏi, ngủ gà, đau đầu;
  • Tiêu hóa: Khô miệng, miệng có vị kim loại, chán ăn, buồn nôn, nôn ói, đầy hơi, táo bón hoặc tiêu chảy;
  • Chóng mặt, mất điều hòa, ù tai, giảm trương lực cơ hoặc đau cơ, đau xương và dễ bị kích thích;
  • Suy giảm khả năng tình dục, nhiễm canxi gây rối loạn chức năng thận;
  • Sổ mũi, ngứa da, loãng xương ở người lớn, giảm phát triển cơ ở trẻ em;
  • Sụt cân, thiếu máu;
  • Tăng huyết áp, loạn nhịp tim;
  • Tăng canxi niệu, phosphate niệu, albumin niệu, ure và cholesterol huyết thanh, men gan AST và ALT. Giảm nồng độ men Phosphatase kiềm trong huyết thanh;
  • Rối loạn điện giải máu kèm nhiễm toan nhẹ.

Thành phần còn lại trong thuốc calcid là Canxi carbonate có thể gây một số tác dụng phụ như:

  • Táo bón;
  • Đầy hơi;
  • Khi uống liều cao kéo dài có thể gây tăng tiết dịch dạ dày và tăng acid hồi ứng;
  • Tăng canxi máu, đặc biệt ở người suy thận hoặc khi dùng liều cao;
  • Nhiễm kiềm có thể xảy ra với sự tăng Carbonat trong huyết tương;
  • Hiếm khi gây kiềm hóa sữa.

6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Calcid

Thuốc Calcid chống chỉ định sử dụng đối với các trường hợp sau:

  • Tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với các thành phần của thuốc;
  • Các bệnh lý kèm hội chứng tăng canxi máu hay nước tiểu, sỏi canxi;
  • Suy thận nặng.

Một số trường hợp khác cần thận trọng khi sử dụng thuốc calcid:

  • Không sử dụng cùng lúc với các thuốc khác có chứa canxi và Vitamin D3;
  • Thận trọng khi dùng Vitamin D cho bệnh nhân suy thận hoặc sỏi thận, bệnh tim hoặc xơ vữa động mạch, người có thể bị tăng nhạy cảm với Vitamin D (như trẻ nhỏ, bệnh Sarcoid, thiểu năng hoặc các bệnh tuyến cận giáp).

Đối với phụ nữ đang có thai, việc sử dụng các chế phẩm bổ sung canxi thường không gây hại khi dùng đúng liều khuyến cáo. Tình trạng tăng Canxi máu trong thai kỳ có thể dẫn đến các rối loạn bẩm sinh, thiểu năng tuyến cận giáp hoặc các bệnh về tuyến cận giáp ở trẻ sơ sinh, do đó phụ nữ đang mang thai không được dùng vitamin D cao hơn liều khuyến cáo (400 IU/ngày).

Bổ sung canxi được xem là an toàn cho phụ nữ đang cho con bú với điều kiện dùng đúng liều khuyến cáo mỗi ngày. Bên cạnh đó, Vitamin D có thể bài tiết vào sữa mẹ nên phụ nữ đang cho con bú cần bổ sung Vitamin D đúng theo liều lượng chỉ định của bác sĩ (400IU/ngày).


thuốc calcid
Yếu tay chân, mệt mỏi là dấu hiệu và triệu chứng của tăng canxi máu

7. Tương tác thuốc của thuốc calcid

Thuốc calcid bao gồm 2 thành phần là canxi carbonate và vitamin D. Do đó, tương tác thuốc sẽ bao gồm tương tác của vitamin D và của canxi carbonate.

Với các tương tác khi sử dụng Vitamin D, người dùng cần lưu ý những vấn đề sau:

  • Cholestyramin, colestipol hay hydroclorid gây giảm hấp thụ Vitamin D ở ruột;
  • Dầu khoáng dùng quá mức có thể cản trở hấp thu Vitamin D ở ruột;
  • Thuốc lợi tiểu Thiazid khi dùng ở bệnh nhân thiểu năng cận giáp và có dùng Vitamin D có thể dẫn đến tình trạng tăng canxi máu;
  • Phenobarbital hay Phenytoin có thể làm giảm nồng độ 25-hydroxy ergocalciferol và 25-hydroxy-cholecalciferol huyết tương và qua đó làm tăng chuyển hóa Vitamin D và những chất không có hoạt tính;
  • Các thuốc Corticosteroid gây cản trở các tác dụng của vitamin D khi dùng chung;
  • Các Glycosid trợ tim vì độc tính các thuốc này sẽ gia tăng do tăng canxi huyết và dẫn đến loạn nhịp tim.

Một số tương tác của canxi Carbonat cần lưu ý bao gồm:

  • Calci có thể gây tăng độc tính của Digitalis đối với tim;
  • Thiazid, Ciprofloxacin, Chlorthalidone hay các thuốc chống co giật có tác dụng ức chế bài tiết canxi qua thận;
  • Canxi làm giảm sự hấp thu của Tetracyclin.

Để đảm bảo hiệu quả trong quá trình sử dụng thuốc Calcid, người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng hoặc nhờ sự tư vấn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.

Dẫn nguồn từ: https://www.vinmec.com/vi/thong-tin-duoc/su-dung-thuoc-toan/cac-cong-dung-cua-thuoc-calcid/