Công dụng của thuốc Ebastine 20mg

Công dụng của thuốc Ebastine 20mg

Kháng Histamin H1 là nhóm thuốc được sử dụng tương đối rộng rãi, đặc biệt ở những bệnh nhân viêm mũi dị ứng hay nổi mề đay mạn tính. Một trong những sản phẩm thuộc nhóm thuốc này là Ebastin 20mg. Vậy thuốc Ebastine 20mg là gì và cần sử dụng như thế nào?

1. Ebastine là thuốc gì?

Ebastine 20mg chứa hoạt chất chính là Ebastine, thuộc nhóm thuốc kháng histamin.

2. Chỉ định của thuốc Ebastine 20mg

Thuốc Ebastine được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Thuốc Ebastine 20mg có chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Người từng bị dị ứng hay quá mẫn với Ebastin 20mg hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc;
  • Suy gan nặng.

Ebastine
Ebastine 20mg cần được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ

3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Ebastine 20mg

Liều lượng sử dụng ở người trưởng thành:

  • Các tình trạng dị ứng liên quan đến histamin: 10mg/ngày;
  • Viêm mũi dị ứng hoặc mày đay mạn tính: 10mg/ngày;
  • Viêm mũi dị ứng theo mùa: Ebastin 20mg/ngày.

Liều dùng ở trẻ em;

  • Trẻ trên 12 tuổi: Liều tương tự người trưởng thành;
  • Trẻ em dưới 12 tuổi không được sử dụng thuốc Ebastine.

4. Tác dụng phụ của thuốc Ebastine

Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm:

Một số tác dụng phụ ít gặp:

  • Mất ngủ;
  • Chóng mặt;
  • Viêm họng;
  • Chảy máu mũi, viêm mũi;
  • Buồn nôn, đau bụng, khó tiêu;
  • Suy nhược.

Ngoài ra, một số tác dụng hiếm gặp khi sử dụng thuốc ebastine, bao gồm:

  • Lo lắng, loạn cảm giác;
  • Nhịp tim nhanh, hồi hộp, đánh trống ngực;
  • Nôn ói;
  • Bất thường các xét nghiệm chức năng gan;
  • Phát ban, nổi mày đay hay chàm da;
  • Đau bụng kinh;
  • Phù.

5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Ebastine

Một số lưu ý chung:

  • Thận trọng khi sử dụng thuốc Ebastine cho những bệnh nhân gặp phải các tình trạng như hội chứng QT kéo dài, hạ kali máu, đang sử dụng các thuốc có thể gây kéo dài khoảng QT hoặc ức chế isoenzyme CYP3A4;
  • Thận trọng sử dụng thuốc Ebastine cho bệnh nhân suy gan mức độ từ nhẹ đến trung bình và suy thận tất cả các mức độ;
  • Tính an toàn và mức độ hiệu quả của thuốc Ebastine cho nhóm đối tượng trẻ dưới 12 tuổi vẫn chưa được xác định.

Lưu ý cho các đối tượng đặc biệt:

  • Không nên dùng sản phẩm Ebastin 20mg cho phụ nữ đang mang thai, chỉ dùng khi lợi ích cho sức khỏe người mẹ vượt trội so với nguy cơ có thể gây ra cho thai nhi;
  • Không chỉ định sử dụng thuốc Ebastine cho phụ nữ đang cho con bú;
  • Ebastin 20mg có thể gây tác dụng phụ buồn ngủ nên không thích hợp sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.

ebastin 20mg
Người bệnh nên thận trọng với một số lưu ý khi dùng thuốc Ebastin 20mg

6. Dược lực học và dược động học của thuốc Ebastine

6.1. Dược lực học

Thuốc Ebastine là thuộc nhóm kháng histamin thế hệ thứ 2, sau khi vào cơ thể sẽ chuyển hóa để tạo thành chất có hoạt tính Carebastine.

Những nghiên cứu in vitro và in vivo đều cho thấy tác dụng kháng histamin và chống dị ứng của Ebastine. Ưu điểm của hoạt chất này là tác dụng kéo dài và ít gây an thần, đồng thời trên nghiên cứu in vivo cho thấy Ebastine ưu tiên kết hợp vào các thụ thể H1 ở ngoại biên.

Theo các nghiên cứu, thuốc Ebastine chống dị ứng hiệu quả và kháng lại histamine ở những người tình nguyện viên có sức khỏe ổn định và bệnh nhân dị ứng, bên cạnh đó là khả năng ức chế sự co thắt phế quản do histamin gây ra ở bệnh nhân hen suyễn. Thuốc Ebastine 20mg còn hỗ trợ cải thiện rõ rệt các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa/quanh năm hoặc chứng mày đay tự phát mạn tính.

Hầu hết các chất đối kháng histamin ở thụ thể H1 thế hệ mới đều không gây tích lũy trong mô khi dùng liên tiếp và duy trì tác dụng trong thời gian 3 ngày đối với các đợt điều trị ngắn ngày. Ngoài ra, quan sát ở những bệnh nhân sử dụng thuốc Ebastine 20mg đều đặn hàng ngày không ghi nhận hiện tượng quen thuốc hoặc mất tác dụng đối kháng thụ thể H1 ngoại biên.

6.2. Dược động học

  • Hấp thu: Sau khi uống, Ebastin 20mg sẽ hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hoá. Những người uống 1 liều duy nhất 10mg, thời gian để chất chuyển hóa Carebastine đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (80-100ng/ml) là khoảng 2.6 đến 4 giờ. Lưu ý khi sử dụng thuốc Ebastine cùng với thức ăn có thể làm tăng sinh khả dụng của thuốc;
  • Phân bố: Ebastine có thể đi qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ. Cả Ebastine và Carebastine đều liên kết mạnh với protein huyết tương với tỷ lệ gắn kết trên 95%;
  • Chuyển hóa: Hoạt chất này chuyển hóa gần như hoàn toàn ở gan thông qua hệ thống enzyme CYP3A4 thành chất chuyển hoá có hoạt tính là Acid Carebastine;
  • Thải trừ: 2⁄3 lượng thuốc bài tiết qua nước tiểu chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hoá liên hợp. Thời gian bán thải của Carebastine rơi vào khoảng 15–19 giờ, có thể tăng lên đến 23–26 giờ ở bệnh nhân suy thận và lên đến 27 giờ ở bệnh nhân suy gan.

7. Một số tương tác thuốc của Ebastine

  • Sử dụng cùng lúc thuốc Ebastine với thuốc kháng nấm nhóm azol (như Ketoconazole) hoặc kháng sinh nhóm Macrolid (như Erythromycin, Clarithromycin) có thể dẫn đến tăng nồng độ Ebastine huyết tương và kéo dài khoảng QT;
  • Khi sử dụng đồng thời Ebastin 20mg với các thuốc điều trị loạn nhịp tim có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện nhịp tim nhanh;
  • Tác dụng an thần của rượu và Diazepam có thể tăng lên khi dùng kết hợp với Ebastine;
  • Sử dụng chung thuốc Ebastine với thức ăn có thể làm tăng sinh khả dụng của thuốc.

Tóm lại, thuốc Ebastine thường được dùng để điều trị viêm da, viêm mũi dị ứng theo mùa hay nổi mề đay mạn tính. Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi bạn sử dụng thuốc.

Dẫn nguồn từ: https://www.vinmec.com/vi/thong-tin-duoc/su-dung-thuoc-toan/cong-dung-cua-thuoc-ebastine-20mg/