Công dụng thuốc Asuta

Công dụng thuốc Asuta

Asuta là thuốc được sử dụng trong điều trị phù nề sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật để làm lỏng các dịch tiết đường hô hấp. Dưới đây là những thông tin về thuốc Asuta, công dụng thuốc Asuta cũng như hướng dẫn sử dụng thuốc đúng cách.

1. Công dụng thuốc Asuta

Ceteco Asuta là thuốc nhóm có thành phần Alpha chymotrypsin cùng các tá dược khác vừa đủ.

  • Tên dược phẩm: Ceteco Asuta 42, Ceteco Asuta 21
  • Phân loại: Thuốc. Đóng hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên

Thuốc có tác dụng kháng viêm dùng trong điều trị phù nề sau chấn thương hoặc sau mổ (ví dụ: tổn thương mô mềm, chấn thương cấp, bong gân, khối tụ máu, tan máu bầm, nhiễm trùng, phù nề mi mắt, chuột rút và chấn thương do thể thao).

Thuốc cũng giúp làm lỏng các dịch tiết ở đường hô hấp trên ở người bệnh hen, viêm phế quản, các bệnh phổi và viêm xoang.

2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Asuta

Cách dùng: Dùng đường uống hoặc ngậm dưới lưỡi.

  • Đường uống: uống 1 viên (Chymotrypsin 8400 đơn vị Chymotrypsin USP)/lần, 3 đến 4 lần mỗi ngày.
  • Đường ngậm dưới lưỡi: 2 – 3 viên mỗi ngày, chia làm nhiều lần (phải để viên nén tan dần dưới lưỡi).

3. Chống chỉ định sử dụng thuốc Asuta khi nào?

Thuốc Asuta được chống chỉ định trong những trường hợp sau:

  • Dị ứng với các thành phần của thuốc.
  • Không chỉ định dùng thuốc Asuta cho người bệnh tăng áp suất dịch kính và có vết thương hở hoặc người đục nhãn mắt bẩm sinh
  • Alphachymotrypsin chống chỉ định với bệnh nhân giảm alpha-1 antitrypsin. Nhìn chung, những bệnh nhân bị phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), đặc biệt là khi phế thũng, và những bệnh nhân bị hội chứng thận hư là các nhóm đối tượng có nguy cơ giảm alpha-1antitrypsin.

4. Sử dụng quá liều hoặc quên sử dụng thuốc Asuta và cách xử lý

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Nếu sử dụng thuốc Asuta quá liều có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện các tác dụng phụ. Do đó, nếu bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng bất thường thì điều đầu tiên là nên ngừng sử dụng thuốc và đảm bảo nhanh chóng đưa bệnh nhân đến trung tâm y tế để xử lý kịp thời.

5. Tác dụng phụ của thuốc Asuta

Hiện nay chưa thấy có bất kỳ tác dụng phụ lâu dài nào do sử dụng thuốc Asuta ngoại trừ đối tượng chống chỉ định trên.

Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng ở liều thường dùng các enzym không được phát hiện trong máu sau 24 – 48 giờ. Các tác dụng phụ tạm thời có thể thấy (nhưng biến mất khi ngừng điều trị hoặc giảm liều) thay đổi màu sắc, độ rắn và mùi của phân. Một vài trường hợp đặc biệt có thể bị rối loạn tiêu hóa như đầy hơi, nặng bụng, tiêu chảy, táo bón hoặc buồn nôn. Với liều cao, có thể xuất hiện đỏ da.

6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Asuta 21, Asuta 42

Với phụ nữ đang mang thai và cho con bú:

  • Phụ nữ có thai: Hiện nay chưa có các nghiên cứu đầy đủ và rõ ràng trên phụ nữ có thai, tuy nhiên có những lưu ý chung trong thời kỳ mang thai: Thuốc được sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể gây tác dụng xấu (sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi…) đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là ba tháng đầu. Chính vì vậy tốt nhất là không nên dùng thuốc đối với phụ nữ có thai. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng, cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định.
  • Bà mẹ đang cho con bú: Thuốc Emanera 40mg chưa xác định được có bài tiết vào sữa hay không. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn cho bé, các mẹ cũng không nên sử dụng. Trường hợp muốn dùng thuốc nên dừng cho trẻ bú. Ngoài ra, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ .
  • Thuốc Emanera 40mg không ảnh hưởng đến lái xe và vận hành máy móc.
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, nhiệt độ phòng dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp.

Mặc dù trên đây là những thông tin đầy đủ về thuốc Asuta nhưng không thể thay thế lời khuyên của bác sĩ. Vì thế khi có ý định sử dụng người bệnh nên trao đổi với bác sĩ chuyên môn.

Dẫn nguồn từ: https://www.vinmec.com/vi/thong-tin-duoc/su-dung-thuoc-toan/cong-dung-thuoc-asuta/