Công dụng thuốc Dimicox

Công dụng thuốc Dimicox

Thuốc Dimicox là một trong những loại thuốc được sử dụng để điều triệu chứng lâu dài của bệnh thoái hóa khớp, viêm cột sống dính khớp và các bệnh khớp mạn tính khác. Để hiểu rõ hơn thuốc Dimicox là thuốc gì? Công dụng thuốc Dimicox là gì? Các tương tác có hại của thuốc Dimicox? Cách uống thế nào là đúng? Những điểm gì cần quan tâm, và lưu ý khi dùng? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thuốc Dimicox.

1. Thuốc Dimicox là thuốc gì?

Dimicox là thuốc điều trị chống viêm trong viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp hiệu quả của MeDiSun. Dimicox còn có công dụng giúp làm giảm các cơn đau do xương khớp và đau cột sống.

  • Thuốc có thành phần chính Meloxicam 7,5 mg
  • Bào chế dưới dạng viên nang và mềm.
  • Đóng gói theo quy cách 1 hộp 5 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.

Nơi sản xuất: được sản xuất bởi Công ty CP dược phẩm Me Di Sun – VIỆT NAM

Đã được Công ty CP dược phẩm Me Di Sun đăng ký.

  • Thuốc có chỉ định:

Meloxicam được chỉ định điều trị các triệu chứng dài hạn, các cơn viêm, đau mãn tính trong:

  • Viêm đau nhức xương khớp ( thoái hoá khớp, hư khớp).
  • Viêm nhiễm khớp dạng thấp.
  • Viêm cột sống dính khớp.

Tuân thủ sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn hặc chỉ định (công dụng, chức năng cho từng đối tượng) ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Dimicox hoặc tờ kê đơn thuốc của bác sĩ.

2. Công dụng thuốc Dimicox là gì?

2.1. Dược lực học:

Meloxicam là loại thuốc chống viêm nhiễm không steroid, có dẫn xuất của oxicam. Thuốc có tác dụng chống viêm nhiễm, giảm đau nhức và hạ sốt. Cũng giống như một số thuốc chống viêm không steroid khác, meloxicam còn ức chế sự tổng hợp prostaglandin, chất trung gian đó có vai trò rất quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của quá trình sưng, đau, sốt và viêm nhiễm….

Meloxicam được coi là 1 thuốc ức chế chọn lọc COX-2 trước đây , dựa trên các nghiên cứu in vitro. Nhưng khi thử nghiệm in vivo trên cơ thể người, tính chọn lọc ức chế COX-1so với COX-2 gấp khoảng 10 lần và có phần nào đó ức chế sản xuất thromboxan thông qua COX-1 của tiểu cầu với liều 15mg trên ngày và liều 7,5 mg trên ngày. Trong thực nghiệm lâm sàng cho thấy, meloxicam có tác dụng phụ ít hơn về tiêu hoá so với các thuốc ức chế không chọn lọc COX. Mức độ ức chế COX-1 của meloxicam còn phụ thuộc vào liều dùng (liều 7,5 mg/ngày ít gây tai biến hơn liều 15mg/ngày) và sự khác nhau của mỗi người bệnh. Cần phải theo dõi thêm về lâm sàng để đánh giá đúng nhất mức độ chọn lọc ức chế COX-2 của meloxicam.

Cơ chế tác dụng:

Meloxicam là dẫn xuất của oxicam có công dụng chống viêm, nhiễm, hạ sốt, và giảm đau. Giống như một số loại thuốc chống viêm không steroid khác, meloxicam còn ức chế cyclooxygenase (COX) làm cho giảm tổng hợp prostaglandin, một loại chất trung gian nhưng có vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của quá trình viêm nhiễm, đau, sốt…

Do meloxicam ức chế COX-2 chỉ gấp 10 lần COX-1 nên được xếp vào loại ức chế ưu tiên trên COX-2, và không xếp vào loại ức chế chọn lọc trên COX-2. Mức độ ức chế COX-1 của meloxicam còn phụ thuộc vào liều dùng và sự khác biệt giữa mỗi người bệnh là khác nhau. Liều 7,5 mg trên ngày ức chế COX-1 ít hơn liều 15mg trên ngày. Meloxicam liều 7,5 mg trên ngày và 15 mg trên ngày ức chế COX-1 trên tiểu cầu làm giảm tổng hợp thromboxan A2 nên có tác dụng chống kết tập tiểu cầu. Mặc dù có tác dụng ức chế COX-1 nhưng meloxicam lại ít có tác dụng phụ hơn trên tiêu hóa hơn so với các thuốc ức chế không chọn lọc COX.

2.2. Dược động học

Meloxicam hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng đường uống đạt 89% so với đường tiêm tĩnh mạch, thức ăn rất ít ảnh hưởng đến sự hấp thu. Sự hấp thu được dưới dạng viên nang, viên nén, và đạn đặt trực tràng được tương đương nhau. Trong máu, meloxicam chủ yếu gắn vào albumin với tỉ lệ trên 99%. Thuốc khuếch tán tốt vào dịch khớp, nồng độ trong dịch khớp đạt tương đương 50% nồng độ trong huyết tương, nhưng dạng thuốc tự do trong dịch khớp cao gấp 2,5 lần trong huyết tương vì trong dịch khớp có ít protein hơn.

Meloxicam bị chuyển hoá hết gần như hoàn toàn ở gan với sự xúc tác chủ yếu của CYP2C9 và một phần nhỏ của CYP3A4 . Các chất chuyển hóa không còn hoạt tính được đào thải chủ yếu qua nước tiểu và qua phân. Một lượng nhỏ thuốc chưa chuyển hoá đào thải qua nước tiểu (0,2%) và phân (1,6%).

Thời gian đào thải của thuốc trung bình khoảng từ 20 giờ. Ở người giảm nhẹ, vừa chức năng gan, hoặc thận (Cl.creatinin > 20 ml/phút) không cần phải điều chỉnh liều thuốc Meloxicam. Meloxicam không thể thẩm tách được.

2.3. Chống chỉ định của thuốc Dimicox

Những trường hợp không được dùng thuốc Dimicox

Không dùng Meloxicam cho những bệnh nhân sau:

  • Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với meloxicam hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân nhạy cảm chéo với Aspirin và các thuốc chống viêm giảm đau không steroid khác.
  • Bệnh nhân có tiền sử bị hen suyễn, polyp mũi, phù mạch hay nổi mày đay sau khi dùng aspirin hoặc các loại thuốc chống viêm giảm đau không steroid khác.
  • Bệnh nhân loét dạ dày tá tràng tiến triển.
  • Bệnh nhân suy gan nặng.
  • Bệnh nhân suy thận nặng mà không chạy thận nhân tạo.
  • Trẻ em dưới 15 tuổi.
  • Phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Thông thường người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc thì không được dùng thuốc. Các trường hợp khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc đơn thuốc bác sĩ. Chống chỉ định thuốc Dimicox phải hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì lý do nào đó mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được dùng thuốc.

3. Các tương tác có hại của thuốc Dimicox

3.1. Tương tác thuốc:

Không nên phối hợp Meloxicam với các thuốc sau:

  • Các thuốc chống viêm, giảm đau không steroid khác: tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hoá do tác động hiệp lực.
  • Các thuốc kháng đông, thuốc làm tan huyết khối (ticlopidin, heparin): làm tăng nguy cơ chảy máu.
  • Lithi: làm tăng nồng độ Lithi trong huyết tương.
  • Methotrexat: tăng độc tính trên hệ tạo máu.
  • Dụng cụ ngừa thai: Các thuốc chống viêm giảm đau không steroid được ghi nhận làm giảm hiệu quả của những dụng cụ ngừa thai đặt trong tử cung.

Thận trọng khi dùng đồng thời Meloxicam với các thuốc sau:

  • Thuốc lợi tiểu: tăng tiềm năng suy thận cấp ở bệnh nhân mất nước.
  • Thuốc hạ huyết áp (như các thuốc chẹn bêta, thuốc ức chế men chuyển, thuốc giãn mạch, thuốc lợi tiểu): do làm giảm tác dụng hạ áp.
  • Cholestyramin: làm tăng thải trừ của Meloxicam do hiện tượng liên kết ở ống tiêu hoá.
  • Ciclosporin: Meloxicam làm tăng độc tính trên thận của Ciclosporin.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

  • Không nên dùng Meloxicam cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú dù không thấy tác dụng sinh quái thai trong những thử nghiệm tiền lâm sàng.

Tác động của thuốc khi lái xe, vận hành máy móc:
Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên nếu xuất hiện các phản ứng phụ như chóng mặt và ngủ gật, nên tránh lái xe hoặc vận hành máy móc.

3.2. Tác dụng phụ của thuốc Dimicox

Tiêu hoá: Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, nôn và các bất thường thoáng qua do thay đổi các thông số chức năng gan.
Huyết học: thiếu máu, rối loạn công thức máu: rối loạn các bạch cầu, giảm tiểu cầu. Nếu dùng đồng thời với các thuốc có độc tính trên tuỷ xương, đặc biệt như Methotrexate sẽ là yếu tố thuận lợi cho suy giảm tế bào máu.
Da: Ngứa, phát ban da, mề đay, viêm miệng, nhạy cảm với ánh sáng.
Hệ hô hấp: Khởi phát cơn hen cấp (rất hiếm gặp).
Hệ thần kinh trung ương: Chóng mặt, đau đầu, ù tai, ngủ gật.
Hệ tim mạch: Phù, tăng huyết áp, hồi hộp, đỏ bừng mặt.
Hệ tiết niệu: tăng creatinin máu và hoặc tăng urê máu.
Phản ứng tăng nhạy cảm: phù niêm mạc và phản ứng phản vệ
Chú ý: Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chú ý đề phòng:

Thận trọng chung
Không nên dùng meloxicam để thay thế cho corticosteroids hoặc điều trị thiếu hụt corticosteroid. Việc dừng đột ngột corticosteroids có thể làm bệnh nặng hơn. Nếu quyết định dừng điều trị bằng corticosteroids, nên từ từ giảm liều ở những bệnh nhân điều trị corticosteroid kéo dài.
Tác động lên gan:
Hiếm gặp những trường hợp phản ứng gan nghiêm trọng bao gồm vàng da, viêm gan cấp tính gây tử vong, hoại tử gan và suy gan. Bệnh nhân có các dấu hiệu và/hoặc triệu chứng về suy chức năng gan, hoặc với người có các xét nghiệm chức năng gan bất thường nên được coi như những bằng chứng phản ứng gan nghiêm trọng hơn trong khi điều trị bằng meloxicam. Nên dừng việc điều trị bằng meloxicam nếu có các dấu hiệu lâm sàng và triệu chứng đi kèm với sự tiến triển của bệnh gan hoặc các biểu hiện toàn thân xuất hiện (ví dụ giảm bạch cầu ưa eosin, phát ban…)
Nên thận trọng khi dùng Meloxicam ở bệnh nhân bị mất nước. Nên dùng bù nước trước khi dùng meloxicam. Nên thận trọng với bệnh nhân có tiền sử bị bệnh thận. Một số chất chuyển hoá của meloxicam được bài tiết qua thận, cần theo dõi chặt chẽ đối với những bệnh nhân suy thận nghiêm trọng.
Giữ nước và phù:
Đã gặp một số bệnh nhân bị giữ nước và phù khi dùng các thuốc NSAID, bao gồm cả meloxicam. Do vậy, cũng như các NSAID khác, thận trọng khi dùng meloxicam với các bệnh nhân bị giữ nước, cao huyết áp và suy tim.

  • Lưu ý thời kỳ mang thai

Bà bầu mang thai uống thuốc Dimicox được không?

Cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc. Các thuốc dù đã kiểm nghiệm vẫn có những nguy cơ khi sử dụng.

  • Lưu ý thời kỳ cho con bú

Bà mẹ cần cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Không nên tự ý dùng thuốc khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ dể bảo vệ cho mẹ và em bé

4. Cách sử dụng thuốc Dimicox hiệu quả

4.1. Liều lượng – Cách dùng của thuốc Dimicox

  • Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: 2 viên(7,5 mg)/ngày. Tuỳ đáp ứng điều trị có thể giảm liều còn 1 viên (7,5 mg)/ngày.
  • Viêm đau xương khớp: 1 viên (7,5 mg) /ngày. Nếu cần có thể tăng liều đến 2 viên (7,5 mg)/ngày.
  • Bệnh nhân có nguy cơ phản ứng phụ cao: Khởi đầu điều trị với liều 1 viên (7,5 mg)/ ngày.
  • Bệnh nhân suy thận nặng phải chạy thận nhân tạo: liều dùng không quá 1 viên (7,5 mg)/ ngày.
  • Trẻ em: Liều dùng chưa được xác định, nên chỉ dùng Meloxicam hạn chế cho người lớn.
  • Khi dùng kết hợp với các dạng viên, tiêm: tổng liều không vượt quá 2 viên (7,5 mg)/ ngày.

4.2. Quên liều và cách xử trí

  • Tốt nhất vẫn là uống thuốc đúng thời gian bác sĩ kê đơn. Uống thuốc đúng thời gian sẽ bảo đảm tác dụng của thuốc được tốt nhất. Thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu, không nên uống bù khi thời gian quá xa cho lần uống tiếp theo.

4.3. Quá liều và cách xử trí

  • Trong các trường hợp sử dụng thuốc quá liều hay uống quá nhiều thuốc phải cấp cứu, người nhà cần đem theo toa thuốc/lọ thuốc nạn nhân đã uống. Ngoài ra, người nhà cũng cần biết chiều cao và cân nặng của nạn nhân để thông báo cho bác sĩ.

5. Nên bảo quản thuốc Dimicox như thế nào?

Bảo quản trong hộp kín, ở nhiệt độ dưới 30C

Đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc ghi trên bao bì và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Dimicox. Kiểm tra hạn sử dụng thuốc. Khi không sử dụng thuốc cần thu gom và xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc người phụ trách y khoa. Các thuốc thông thường được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng hoặc nhiệt độ cao sẽ có thể làm chuyển hóa các thành phần trong thuốc.

Hạn sử dụng

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Dẫn nguồn từ: https://www.vinmec.com/vi/thong-tin-duoc/su-dung-thuoc-toan/cong-dung-thuoc-dimicox/