Công dụng thuốc Macetux 200

Công dụng thuốc Macetux 200

Thuốc Macetux 200 là một trong những loại thuốc được sử dụng để điều trị dứt điểm các triệu chứng đường hô hấp đang gặp phải, giúp đường hô hấp luôn thông thoáng sạch khuẩn. Để hiểu rõ hơn thuốc Macetux 200 là thuốc gì? Công dụng thuốc Macetux 200 là gì? Cách uống thế nào là đúng? Các đặc điểm cần để ý quan tâm khi dùng? Bài viết bên dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thuốc Macetux 200.

1. Công dụng thuốc Macetux 200 là gì?

Thuốc Macetux 200 là thuốc gì? Thuốc Macetux 200 chứa acetylcystein với hàm lượng 200mg, là loại thuốc tiêu đi các chất nhầy. Thuốc được dùng để điều trị các rối loạn tiết dịch phế quản, đặc biệt trong các rối loạn phế quản cấp tính, như viêm phế quản cấp và đợt cấp của bệnh phổi mạn tính.

Có những tác dụng khác của thuốc đã không được liệt kê trên nhãn thuốc nhưng được phê duyệt thì bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng. Chính vì vậy chỉ nên sử dụng theo đơn kê của bác sĩ.

Chỉ định dùng:

Tiêu nhầy trong các bệnh phế giãn quản, bệnh hen phế quản, bệnh viêm phổi cấp và mãn tính cùng với tăng tiết chất nhầy.

2. Liều lượng và cách dùng của Macetux 200

  • Làm tiêu chất nhầy trong điều trị hỗ trợ cho những bệnh nhân bị tiết chất nhầy bất thường, bệnh nhầy nhớt hay trong những bệnh lý có đờm nhầy đặc quánh như viêm phế quản cấp và mạn tính.
  • Nếu không có chỉ dẫn nào khác, liều thông thường như sau:
  • Người lớn và trẻ em trên 7 tuổi: 200mg x 2- 3 lần/ ngày.
  • Trẻ em 2 – 7 tuổi : 200mg x 2 lần/ ngày.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi: 100 mg x 2 lần/ ngày.
  • Chất giải độc trong điều trị quá liều paracetamol.
  • Liều khởi đầu 140 mg/kg, tiếp theo cách 4 giờ uống một lần với liều 70 mg/kg và uống tổng cộng thêm 17 lần.
  • Acetylcystein có hiệu quả nhất khi dùng trong vòng 8 giờ sau khi bị quá liều paracetamol. Sau thời gian này hiệu quả sẽ giảm đi. Tuy nhiên, bắt đầu điều trị chậm hơn 24 giờ sau đó có thể vẫn còn có ích.

3. Chống chỉ định của thuốc Macetux 200

Không được sử dụng Acetylcystein ​​200 mg Powder for Oral Solution khi:

  • Quá mẫn với hoạt chất, chất tương tự về mặt hóa học khác (ví dụ như carbocisteine, erdosteine ​​hoặc mecysteine) hoặc với bất kỳ tá dược nào.
  • Phenylceton niệu hiện diện, vì sản phẩm có chứa aspartame.

4. Các tương tác có hại của thuốc Macetux 200

4.1. Tương tác thuốc

  • Nên cách ít nhất 2 giờ khi uống tetracyclin với uống Acetylcysteine
  • Không được dùng đồng thời Acetylcystein với các thuốc giảm ho vì có thể gây tắc nghẽn dịch nhầy nghiêm trọng do giảm phản xạ ho. Khi dùng thuốc với loại thuốc nào đó nên có ý kiến của bác sĩ.
  • Acetylcysteine có thể làm tác dụng tăng giãn mạch, ức chế kết tập tiểu cầu của nitroglycerin.
  • Acetylcysteine là một chất khử nên không dùng kết hợp với một số chất có tính oxy hoá.

4.2. Tương tác thuốc Macetux 200 với thực phẩm, đồ uống

Khi sử dụng thuốc với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá… do trong các loại thực phẩm, đồ uống đó có chứa các hoạt chất khác nên có thể ảnh hưởng gây hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ về việc dùng Thuốc Macetux 200 cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

4.3. Biện pháp phòng ngừa khi sử dụng và các cảnh báo đặc biệt.

  • Bệnh nhân hen phế quản cần được theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị; nếu xảy ra co thắt phế quản, nên ngừng điều trị bằng Acetylcysteine ​​200 mg Powder for Oral Solution ngay lập tức.
  • Sử dụng acetylcystein, đặc biệt khi bắt đầu điều trị, có thể hóa lỏng chất tiết phế quản, đồng thời làm tăng thể tích của chúng. Nếu bệnh nhân không thể long đờm hiệu quả, để tránh giữ lại dịch tiết, nên hút khí quản và dẫn lưu tư thế.
  • Không có nghiên cứu về hiệu quả và độ an toàn của acetylcystein ​​200mg ba lần mỗi ngày ở dân số vị thành niên. Tuy nhiên, các phản ứng có hại từ nhẹ đến nặng đã được báo cáo khi sử dụng IV acetylcysteine ​​ở người lớn và thanh thiếu niên.
  • Thuốc này có chứa sorbitol. Bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp và không dung nạp fructose thì không nên dùng thuốc này.
  • Thuốc này chứa aspartame, là một nguồn phenylalanin. Điều này có thể có hại cho những người bị phenylceton niệu.
  • Thuốc này có chứa chất tạo màu được gọi là màu vàng hoàng hôn (E110), có thể gây phản ứng dị ứng.
  • Acetylcysteine ​​có thể gây nhiễu cho phương pháp xét nghiệm so màu để xác định salicylat.
  • Acetylcysteine ​​có thể can thiệp vào xét nghiệm ceton trong nước tiểu.
  • Khi mở gói, bột có thể có mùi lưu huỳnh. Đây là một đặc tính bình thường của hoạt chất. Khi thêm nước, dung dịch sẽ có mùi cam quýt.

5. Các tác dụng phụ của thuốc Macetux 200

Acetylcystein có giới hạn an toàn rộng.

Thường gặp: Buồn nôn, nôn.

Ít gặp: Buồn ngủ, nhức đầu, ù tai. Viêm miệng, chảy nước mũi nhiều. Phát ban, mày đay.

Hiếm gặp: Co thắt phế quản rõ ràng trong lâm sàng do acetylcys-tein, nhưng vẫn có thể xảy ra với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein. Co thắt phế quản kèm phản ứng dạng phản vệ toàn thân. Sốt, rét run.

Cần lưu ý trên đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ của thuốc Macetux 200. Trong quá trình sử dụng có thể xảy ra những tác dụng phụ khác mà chưa biểu hiện hoặc chưa được nghiên cứu. Nếu có bất kỳ biểu hiện khác nào về tác dụng phụ của thuốc Macetux 200 không quy định trong hướng dẫn sử dụng, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Hướng dẫn cách xử trí tác dụng không mong muốn

Dùng dung dịch acetylcystein pha loãng có thể giảm khả năng gây nôn nhiều do thuốc. Phải điều trị ngay phản ứng phản vệ bằng tiêm dưới da adrenalin (0,3 – 0,5 ml dung dịch 1/1000) thở oxy 100%, đặt nội khí quản nếu cần, truyền dịch tĩnh mạch để tăng thể tích huyết tương, hít thuốc chủ vận beta – adrenergic nếu co thắt phế quản, tiêm tĩnh mạch 500 mg hydrocortison hoặc 125 mg methylprednisolon.

Có thể ức chế phản ứng quá mẫn với acetylcystein bao gồm phát hồng ban toàn thân, ngứa, buồn nôn, nôn, chóng mặt, bằng dùng kháng histamin trước. Có ý kiến cho rằng quá mẫn là do cơ chế giả dị ứng trên cơ sở giải phóng histamin hơn là do nguyên nhân miễn dịch. Vì phản ứng quá mẫn đã xảy ra tới 3% số người tiêm tĩnh mạch acetylcystein để điều trị quá liều paracetamol, nên các thầy thuốc cần chú ý dùng kháng histamin để phòng phản ứng đó.

6. Tương tác thuốc Macetux 200 với thuốc khác

Acetylcystein là một chất khử nên không phù hợp với các chất oxy – hóa. Không được dùng đồng thời các thuốc ho khác hoặc bất cứ thuốc nào làm giảm bài tiết phế quản trong thời gian điều trị bằng acetylcystein. Acetylcystein phản ứng với 1 số kim loại, đặc biệt sắt, niken, đồng và với cao su. Cần tránh thuốc tiếp xúc với các chất đó. Không được dùng các máy phun mù có các thành phần bằng kim loại hoặc cao su. Dung dịch natri acetylcystein tương kỵ về lý và/hoặc hóa học với các dung dịch chứa penicilin, oxacilin, oleandomycin, amphotericin B, tetracycline, erythromycin lactobionate, hoặc natri ampicillin. Khi định dùng một trong các kháng sinh đó ở dạng khí dung, thuốc đó phải được phun mù riêng. Dung dịch acetylcystein cũng tương kỵ về lý học với dầu iod, trypsin và hydrogen peroxide.

7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Macetux 200

  • Bệnh nhân giảm chức năng thận: cần phải điều chỉnh liều, đặc biệt trong khi điều trị kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác. Trong vòng 4 tuần, nếu không đạt được kết quả điều trị, phải tăng liều hoặc phải cân nhắc dùng thêm thuốc chống tăng huyết áp khác.
  • Bệnh nhân nghi bị hẹp động mạch thận: cần phải định lượng creatinin máu trước khi bắt đầu điều trị.

Phải giám sát chặt chẽ người bệnh có nguy cơ phát hen, nếu dùng acetylcystein cho người có tiền sử dị ứng; nếu có co thắt phế quản, phải dùng thuốc phun mù giãn phế quản như salbutamol (thuốc beta – 2 adrenergic chọn lọc, tác dụng ngắn) hoặc ipratropium (thuốc kháng muscarin ) và phải ngừng acetylcystein ngay. Khi điều trị với acetylcystein, có thể xuất hiện nhiều đờm loãng ở phế quản, cần phải hút để lấy ra nếu người bệnh giảm khả năng ho. Thời kỳ mang thai Ðiều trị quá liều paracetamol bằng acetylcystein ở người mang thai có hiệu quả và an toàn, và có khả năng ngăn chặn được độc tính cho gan ở thai nhi cũng như ở người mẹ. Thời kỳ cho con bú Thuốc dùng an toàn cho người cho con bú.

Thời kỳ mang thai:

Lưu ý chung trong thời kỳ mang thai: Thuốc được sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể gây tác dụng xấu(sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi…) đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là ba tháng đầu. Chính vì vậy tốt nhất là không nên dùng thuốc đối với phụ nữ có thai. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng, cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định.

Thời kỳ cho con bú:

Lưu ý chung trong thời kỳ cho con bú: Thuốc có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Rất nhiều loại thuốc chưa xác định hết các tác động của thuốc trong thời kỳ này bà mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc:

Không có nghiên cứu nào về ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc đã được thực hiện. Acetylcysteine ​​200 mg Powder for Oral Solution chưa được xác định có ảnh hưởng gì đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.

8. Quá liều, quên liều và cách xử trí

Quá liều:

Trong các trường hợp sử dụng quá liều phải cấp cứu, người nhà cần đem theo toa thuốc/lọ thuốc nạn nhân đã uống. Ngoài ra, người nhà cũng cần biết chiều cao và cân nặng của nạn nhân để thông báo cho bác sĩ.

Quên liều:

Thông thường các thuốc có thể uống trong khoảng 1-2 giờ so với quy định trong đơn thuốc. Trừ khi có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì có thể uống thuốc sau một vài tiếng khi phát hiện quên. Tuy nhiên, nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống thì không nên uống bù có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Cần tuân thủ đúng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định.

Bảo quản thuốc Macetux 200

Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.

Dẫn nguồn từ: https://www.vinmec.com/vi/thong-tin-duoc/su-dung-thuoc-toan/cong-dung-thuoc-macetux-200/