Công dụng thuốc Mibeonate

Công dụng thuốc Mibeonate

Thuốc bôi Mibeonate-n có thành phần hoạt chất chính là Betamethason dipropionat và Neomycin sulfat, có tác dụng trong điều trị nhiễm khuẩn thứ phát, bệnh viêm da cơ địa, viêm da dị ứng, viêm da tiết bã nhờn, phì đại của lichen phẳng, eczema, lupus ban dạng đĩa, ban đỏ đa dạng… Vậy thuốc nên được dùng như thế nào để hiệu quả và an toàn?

1. Công dụng thuốc Mibeonate-N

Mibeonate được chỉ định trong các trường hợp sau:

2. Liều dùng và cách dùng thuốc Mibeonate-N

  • Thuốc dùng bôi tại chỗ, không nên tiếp tục điều trị quá 7 ngày mà không có sự giám sát y tế.
  • Người lớn và trẻ em >2 tuổi:
  • Bôi một lượng nhỏ lên vùng da cần điều trị 2-3 lần/ngày cho đến khi cải thiện. Sau đó, có thể duy trì 1 lần/ngày hoặc ít thường xuyên hơn.
  • Thuốc bôi Mibeonate-n thích hợp sử dụng cho trẻ em (từ 2 tuổi trở lên) ở cùng liều lượng với người lớn. Liều dùng không quá 5 ngày.
  • Khả năng tăng hấp thu tồn tại ở trẻ rất nhỏ, do đó sản phẩm thuốc này không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ sơ sinh và trẻ sơ sinh dưới 2 tuổi.
  • Liều dùng ở người suy thận.
  • Bệnh nhân suy giảm chức năng thận cần giảm liều.

Lưu ý khi quá liều hay quên liều:

  • Quá liều

Betamethason dipropionate:

  • Quá liều cấp tính khó xảy ra trừ khi dùng liều cao kéo dài.
  • Trong trường hợp nhiễm độc mạn, nên giảm liều từ từ theo hướng dẫn của bác sĩ, điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần.

Neomycin sulfat:

  • Khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng độc trên thính giác và thận, nên ngừng sử dụng sản phẩm và theo dõi tình trạng chung của bệnh nhân, thính lực, chức năng thận và thần kinh cơ.
  • Nồng độ neomycin sulfat trong máu cũng cần được xác định. Thẩm tách máu có thể làm giảm nồng độ neomycin sulfat trong huyết thanh.
  • Quên liều:
  • Nếu chưa đến liều kế tiếp thì nhanh chóng dùng ngay liều đã quên . Khi đến thời điểm dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và áp dụng liều tiếp theo như thông thường.
  • Không bôi gấp đôi liều để bù vào lần đã quên.

3. Chống chỉ định khi sử dụng Mibeonate-N

  • Quá mẫn
  • Bệnh trứng cá đỏ.
  • Mụn thịt
  • Viêm da quanh miệng
  • Nhiễm vi rút ở da nguyên phát: herpes simplex, thủy đậu.
  • Không được chỉ định sử dụng trong điều trị các tổn thương da nhiễm khuẩn nguyên phát do nhiễm nấm, vi khuẩn; nhiễm khuẩn nguyên phát hoặc thứ phát do nấm men; hoặc nhiễm khuẩn thứ phát do các loài Pseudomonas hoặc Proteus.
  • Sản phẩm thuốc này không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ sơ sinh và trẻ sơ sinh (lên đến 2 tuổi).
  • Các chế phẩm có chứa neomycin không được dùng để điều trị viêm tai ngoài khi đục lỗ tai, vì có nguy cơ gây độc cho tai.
  • Thoa thuốc trên da diện rộng trong thời gian dài, vết thương hở.

4. Tác dụng không mong muốn thuốc Mibeonate-N

Tác dụng phụ tại chỗ: cảm giác nóng hoặc châm chích, ngứa, lột da, chảy mủ, viêm nang lông, chứng tăng lông tóc, phát ban dạng trứng cá.

Tác dụng phụ toàn thân: khi dùng lượng lớn hoặc dùng trong thời gian dài trên da diện rộng:

  • Chuyển hóa: giữ nước, giữ natri, mất kali.
  • Nội tiết: kinh nguyệt thất thường, giảm dung nạp glucose, hội chứng Cushing, ức chế sự tăng trưởng của thai và trẻ em.
  • Cơ – xương: mất khối lượng cơ, yếu cơ, loãng xương.
  • Thần kinh: mất ngủ, trầm cảm, thay đổi tâm trạng, sảng khoái.
  • Mắt: glaucom, đục thủy tinh thể.
  • Tiêu hóa: viêm thực quản, loét dạ dày, viêm tụy.
  • Giảm thính lực, suy chức năng thận.

5. Thận trọng khi dùng Mibeonate-N

Có ít dữ liệu lâm sàng chứng minh tác dụng có thể có của neomycin bôi tại chỗ trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Tuy nhiên, neomycin xuất hiện trong máu mẹ có thể đi qua nhau thai và có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc thai nhi theo lý thuyết, do đó không khuyến cáo sử dụng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú.

Trên đây là những thông tin quan trọng về cách sử dụng Mibeonate n cùng những hiệu quả khi dùng. Do đó, bệnh nhân nên tham khảo kỹ để dùng thuốc chính xác, an toàn.

Dẫn nguồn từ: https://www.vinmec.com/vi/thong-tin-duoc/su-dung-thuoc-toan/cong-dung-thuoc-mibeonate/