Công dụng thuốc PymeFeron B9

Công dụng thuốc PymeFeron B9

Thuốc PymeFeron B9 có thành phần chính Sắt và Acid Folic. Tác dụng trong điều trị những bệnh dự phòng thiếu sắt, acid folic ở phụ nữ mang thai.Vậy để tìm hiểu thuốc PymeFeron B9 là thuốc gì? Cần lưu ý gì khi sử dụng? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về công dụng PymeFeron B9 qua bài viết dưới đây.

1. Thuốc PymeFeron B9 là thuốc gì?

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Pymepharco.

Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

Thành phần

  • Sắt (II) sulfat tương ứng 50mg Sắt.
  • Acid Folic 350mcg.
  • Tá dược vừa đủ 1 viên.

2. Công dụng thuốc PymeFeron B9

Tác dụng của các thành phần

Sắt:

+ Là một nguyên tố vi lượng có ý nghĩa quan trọng với quá trình tạo máu.

+ Là một thành phần thiết yếu của cơ thể, cần thiết cho sự tạo thành hemoglobin và cho các hoạt động của các mô sống cần có oxy.

+ Giúp khắc phục những bất thường trong quá trình tạo hồng cầu do thiếu sắt. Không có tác dụng nếu nguyên nhân không phải do thiếu sắt.

Acid folic:

+ Cần thiết trong tổng hợp nucleoprotein và đảm bảo duy trì sự tạo hồng cầu bình thường.

+ Giúp hạn chế sự rối loạn tiêu hoá do các chế phẩm sắt uống.

+ Dự phòng thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do nguyên nhân thiếu folat. + Trong cơ thể, acid folic được chuyển hóa thành tetrahydrofolat hoạt động như một coenzym trong các quá trình chuyển hoá như tổng hợp purin và thymidylat của acid nucleic. Tổn hại đến quá trình tổng hợp thymidylat ở người thiếu hụt acid folic làm ảnh hưởng xấu đến tổng hợp DNA gây hình thành nguyên hồng cầu khổng lồ và dẫn đến thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ và cả hồng cầu to.

Chỉ định

Thuốc được dùng cho những trường hợp dự phòng thiếu sắt, acid folic ở phụ nữ mang thai.

Cách dùng – Liều dùng

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.
  • Thời điểm sử dụng: Trước hoặc giữa bữa ăn.
  • Không uống thuốc khi nằm.

Liều dùng:

  • Theo chỉ định của bác sĩ.
  • Tham khảo liều như sau: 1 viên/ngày.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Quên liều:

+ Dùng liều đó ngay khi nhớ ra.

+ Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, uống liều tiếp theo như dự định.

+ Không uống gấp đôi liều chỉ định.

Quá liều:

+ Giai đoạn đầy (khoảng 6 giờ sau khi uống): nhiễm độc đường tiêu hóa, nhất là nôn và tiêu chảy. Các triệu ứng khác: rối loạn tim mạch (hạ huyết áp) và gây nhịp tim nhanh, rối loạn chuyển hóa (nhiễm toan) và tăng đường huyết, trầm cảm từ thờ ở đến hôn mê. Bệnh nhân ngộ độc nhẹ đến trung bình chủ yếu gặp giai đoạn đầu tiên này.

+ Giai đoạn thứ hai (6 – 24 giờ sau khi uống): Có sự thuyên giảm tạm thời hoặc các triệu chứng thấy ổn định lâm sàng.

+ Giai đoạn thứ ba: Độc tính đường tiêu hoá tái phát cùng với sốc, nhiễm toan chuyển hóa, co giật, hôn mê, vàng da, hoại tử gan, hạ đường huyết, phù phổi, rối loạn đông máu, thiểu niệu hoặc suy thận.

+ Giai đoạn thứ tư (vài tuần sau khi uống): Tắc nghẽn đường tiêu hóa và có nguy cơ gây tổn thương gan muộn,

+ Nếu lỡ dùng quá liều và xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng, đến ngay trung tâm y tế để được xử lý kịp thời.

3. Tác dụng phụ của thuốc PymeFeron B9

  • Tác dụng phụ có thể xảy ra ở đường tiêu hóa như: đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, táo bón, phân bất thường có màu đen hoặc xám đen. Hiếm gặp tình trạng rối loạn thừa sắt gây tích tụ hemosiderin do sử dụng quá nhiều sắt; dị ứng và các rối loạn tiêu hoá do acid folic.
  • Nếu thấy bất kỳ tác dụng phụ nào, thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được xử lý kịp thời.

4. Lưu ý khi sử dụng thuốc PymeFeron B9

Chống chỉ định

Thuốc PymeFeron B9 không được sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào trong công thức.
  • Quá tải sắt.
  • Phối hợp với các chế phẩm có chứa sắt dùng theo đường tiêm, thiếu máu tan máu.
  • Hẹp thực quản, túi cùng đường tiêu hóa.
  • Thiếu máu nguyên hồng cầu to do nguyên nhân thiếu vitamin B, thiếu máu ác tính.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi và người cao tuổi.

Lưu ý khi sử dụng thuốc PymeFeron B9

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: An toàn cho mẹ bầu.
  • Bà mẹ cho con bú: Có thể sử dụng cho bà mẹ cho con bú.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Lưu ý đặc biệt khác

  • Để xa tầm nhìn và tầm với của trẻ vì quá liều sắt có thể gây tử vong ở trẻ.
  • Không dùng sắt để điều trị thiếu máu tán huyết ngoại trừ bị tình trạng thiếu sắt.
  • Không nên dùng quá 6 tháng.
  • Thận trọng khi dùng acid folic cho người thiếu máu chưa được chẩn đoán nguyên nhân vì làm che lấp đi triệu chứng của bệnh thiếu máu ác tính gây tiến triển biến chứng thần kinh.
  • Thận trọng dùng cho người nghi ngờ bị viêm ruột hồi, loét dạ dày, viêm loét ruột kết mãn.
  • Trong thành phần tá dược chứa sucrose, thận trọng dùng ở bệnh nhân không dung nạp đường hoặc bị đái tháo đường.

5. Tương tác thuốc

Một số tương tác đã được báo cáo, bao gồm:

  • Tránh dùng chung sắt với ofloxacin, ciprofloxacin, norfloxacin.
  • Sắt có thể chelat hoá với các tetracyclin, dẫn đến làm giảm hấp thu của cả hai loại thuốc.
  • Cholestyramin làm giảm sự hấp thu sắt.
  • Penicilamin, Carbidopa/Levodopa, các hormon tuyến giáp, các quinolon và các muối kẽm: Sắt có thể làm giảm hấp thu của các thuốc này. Nên uống cách nhau ít nhất 2 giờ. – Sự hấp thu của các muối sắt được tăng cường bởi acid ascorbic.
  • Các thuốc kháng acid, các khoáng chất bổ sung có chứa calci, magnesi, bicarbonat, carbonat, oxalat hay phosphat: làm giảm sự hấp thu sắt. Cần uống cách xa nhau trên 2 giờ.
  • Các thực phẩm như trà (chè), ngũ cốc, cà phê, sữa, trứng… làm giảm sự hấp thu sắt. Nên uống cách nhau ít nhất 2 giờ.
  • Methyldopa: Sắt đường uống đối kháng tác dụng hạ huyết áp của thuốc này.
  • Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải.

Bảo quản

  • Nhiệt độ dưới 30 độ C.
  • Tránh ánh sáng.
  • Không sử dụng khi hết hạn sử dụng in trên bao bì.

Dẫn nguồn từ: https://www.vinmec.com/vi/thong-tin-duoc/su-dung-thuoc-toan/cong-dung-thuoc-pymeferon-b9/