Công dụng thuốc Risenate

Công dụng thuốc Risenate

Risenate là thuốc thuộc danh mục thuốc ảnh hưởng chuyển hóa xương, chứa thành phần chính là axit alendronic và được sử dụng điều trị chứng loãng xương ở phụ nữ mãn kinh. Tìm hiểu công dụng, thành phần và cách sử dụng ngay trong bài viết dưới đây.

1. Risenate có tác dụng gì?

Thuốc Risenate được bào chế dạng viên nén bao phim với hàm lượng 70mg và đóng gói hộp 1 vỉ x 4 viên nén bao phim. Thuốc Risenate được chỉ định kê đơn sử dụng trong các trường hợp điều trị loãng xương ở phụ nữ mãn kinh.

Dược lực học:

Trong Risenate có chứa alendronate là một loại thuốc có tác dụng ức chế tiêu xương đặc hiệu. Alendronat chọn lọc và tích tụ ở các vị trí tiêu xương đang hoạt động, ức chế sự hoạt động của các hủy cốt bào.

Khối lượng xương ở cột sống sẽ tăng đáng kể nếu người bệnh điều trị bằng alendronat, cổ xương đùi và mấu chuyển cũng tương tự. Nếu sau 1 – 2 năm điều trị mà ngừng liệu pháp alendronat thì không duy trì được sự tăng khối lượng xương. Vì vậy, người bệnh phải liên tục điều trị hàng ngày mới duy trì được hiệu quả chữa bệnh.

Dược động học:

  • Khả năng hấp thụ: Khả dụng sinh học đường uống trung bình ở phụ nữ là 0,7% với liều 5 – 40mg, uống sau 1 đêm nhịn ăn và 2 giờ trước một bữa ăn sáng.
  • Khả năng phân bổ: Thành phần Alendronat có trong thuốc Risenate được phân bố nhất thời ở mô mềm, sau đó phân bố lại vào xương hoặc bài xuất qua nước tiểu. Liên kết với protein trong huyết tương khoảng 78%;
  • Khả năng chuyển hóa và thải trừ: Thuốc sau khi tiêm qua tĩnh mạch với liều duy nhất 10mg, có độ thanh thải ở thận là 71mL/ phút. Một nửa vòng đời kết thúc của thuốc trên 10 năm, do sự giải phóng alendronat từ xương.

2. Liều dùng và cách dùng thuốc Risenate

2.1.Liều dùng

  • Liều dùng thuốc Risenate được khuyến nghị là 70mg/ tuần;
  • Người cao tuổi, người bị suy gan, suy thận nhẹ đến vừa không cần thiết phải điều chỉnh liều. Không có khuyến cáo về liều dùng cho người bị suy thận nặng.

Lưu ý: Liều dùng nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng cụ thể, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ,vì liều dùng còn phụ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

2.2.Cách dùng

Risenate được dùng thông qua đường uống. Người bệnh cần uống thuốc nguyên viên với 180 – 240ml nước đun sôi để nguội, không dùng nước khoáng hoặc đồ uống khác và nên uống trước ăn ít nhất 30 phút. Sau khi uống thuốc, người bệnh không nên nằm trong 30 phút để thuốc vào dạ dày dễ dàng và giảm khả năng làm kích ứng thực quản.

Cần lưu ý: Không uống thuốc trước khi đi ngủ.

3. Lưu ý sử dụng thuốc Risenate

3.1. Chống chỉ định

Không dùng thuốc Risenate trong những trường hợp sau đây:

  • Người bị dị thường thực quản khiến cơ thể làm chậm rỗng thực quản, ví dụ như hẹp hoặc co thắt cơ vòng thực quản
  • Người không có khả năng đứng hoặc ngồi thẳng trong ít nhất 30 phút;
  • Người bị quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc;
  • Người bị giảm calci máu.

3.2. Thận trọng

  • Người có bệnh lý về đường tiêu hóa như khó nuốt, bệnh thực quản, viêm dạ dày, viêm tá tràng hoặc loét thì cần thận trọng khi dùng alendronat, vì thuốc làm kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa.
  • Thuốc không làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
  • Không dùng alendronat cho người đang trong thời kỳ mang thai.
  • Thận trọng sử dụng thuốc đối với phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.

4. Tác dụng phụ của thuốc Risenate

Tác dụng không mong muốn (ADR) của thuốc Risenate thường nhẹ và không cần phải ngừng dùng thuốc. Một số tác dụng phụ được ghi nhận như sau:

  • ADR thường gặp: Xuất hiện các triệu chứng như đau đầu, đầy hơi, trào ngược axit dạ dày thực quản, viêm loét thực quản, nuốt khó và chướng bụng;
  • ADR ít gặp: Xuất hiện ban trên da, viêm dạ dày.

Trong thời gian sử dụng thuốc, nếu bệnh nhân gặp tác dụng phụ gây khó chịu thì nên báo cho bác sĩ biết tình trạng để có hướng dẫn phù hợp.

5. Tương tác thuốc Risenate

  • Không nên kết hợp với estrogen, vì chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng đồng thời.
  • Trường hợp cần bổ sung canxi và thuốc chống axit thì nên uống cách với alendronate là nửa giờ, nhằm làm giảm hấp thu alendronate.
  • Thận trọng khi kết hợp với thuốc kháng viêm không steroid, vì làm tăng tỷ lệ tác dụng phụ trên đường tiêu hóa ở liều cao hơn 10mg/ ngày alendronate.

Risenate là thuốc thuộc danh mục thuốc ảnh hưởng chuyển hóa xương, chứa thành phần chính là axit alendronic và được sử dụng điều trị chứng loãng xương ở phụ nữ mãn kinh. Người bệnh cần sử dụng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ để đạt hiệu quả cao và tránh được tác dụng phụ không mong muốn.

Theo dõi website Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để nắm thêm nhiều thông tin sức khỏe, dinh dưỡng, làm đẹp để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người thân yêu trong gia đình.

Dẫn nguồn từ: https://www.vinmec.com/vi/thong-tin-duoc/su-dung-thuoc-toan/cong-dung-thuoc-risenate/