Công dụng thuốc Sprycel

Công dụng thuốc Sprycel

Thuốc Sprycel có thành phần chính Dasatinib được bào chế ở dạng viên nén. Thuốc được chỉ định trong điều trị ung thư bạch cầu và giúp giảm sự phát triển của tế bào ung thư. Tuy nhiên thuốc Sprycel có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn y, vì vậy người bệnh cần phải tuân thủ chỉ định của bác sĩ điều trị.

1. Cơ chế tác dụng của thuốc Sprycel

Thuốc Sprycel chứa hợp chất Dasatinib hàm lượng 100mg có tác dụng ức chế hoạt động của kinase. Các kinase là một loại enzyme thúc đẩy sự phát triển của tế bào và nhiều loại kinase kiểm soát các giai đoạn phát triển khác nhau của tế bào. Vì vậy ngăn chặn một loại enzyme cụ thể hoạt động sẽ kiến làm chậm sự phát triển của tế bào ung thư.

Các kinase có tác nhân gây ung thư và phát triển tế bào bao gồm BCR-ABL kinase, SRC, c-KIT, kinase thụ thể ephrin EPH, thụ thể PDGFb.

Thuốc Sprycel chứa Dasatinib là một chất ức chế mạnh dưới đơn cực của kinase BCR-ABL với hiệu lực nồng độ từ 0.6 đến 0.8 nM. Hợp chất này ở dạng liên kết với cả hoạt động và không hoạt động của enzyme kinase BCR-ABL.

2. Thuốc Sprycel chữa bệnh gì?

Thuốc Sprycel được chỉ định điều trị cho các trường hợp bệnh:

  • Đối tượng bệnh nhân là người lớn mới được chẩn đoán mắc bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính với nhiễm sắc thể Ph+.
  • Đối tượng bệnh nhân là người lớn có Ph+ và CML không còn lợi ích hoặc không dung nạp các điều trị khác.
  • Đối tượng bệnh nhân là người lớn có bệnh bạch cầu nguyên bào lympho cấp tính Ph+và ALL không còn hiệu quả hoặc không dung nạp được với các phác đồ khác.
  • Đối tượng bệnh nhân là trẻ em từ 1 tuổi trở lên và có Ph+ ở giai đoạn mãn tính.
  • Đối tượng bệnh nhân là trẻ em từ 1 tuổi trở lên và có Ph+ và ALL mới được chẩn đoán kết hợp với hoá trị.

Tuy nhiên Sprycel có thể chống chỉ định với những trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc.

3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Sprycel

Thuốc Sprycel có thể sử dụng liều 140mg mỗi ngày và tần suất một lần cho trường hợp bệnh bạch cầu cấp tính cho đến khi bệnh tiến triển hoạt động tính không thể chấp nhận được nữa.

Đối với trường hợp bệnh bạch cầu mãn tính, sử dụng thuốc Sprycel liều 100mg mỗi ngày một lần. Với trường hợp có khối u mô đệm đường tiêu hoá thì sử dụng thuốc Sprycel với liều 70mg 2 lần mỗi ngày.

Thuốc Sprycel được sử dụng ở dạng uống nên có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn. Tuy nhiên, người bệnh nên uống thuốc cùng một thời điểm trong ngày để tăng tính hiệu quả của thuốc.

Nồng độ máu của thuốc Sprycel có thể bị ảnh hưởng bởi một số loại thực phẩm và người bệnh cần tránh sử dụng cùng lúc thuốc và thực phẩm đó. Chẳng hạn như bưởi.

Hơn nữa, thuốc Sprycel có thể hấp thu tốt nhất khi có acid trong dạ dày. Vì thế người bệnh không nên uống thuốc làm giảm acid trong dạ dày bao gồm thuốc ức chế bơm proton, thuốc chẹn H2… Trường hợp có sử dụng thuốc làm hạ acid trong dạ dày thì cần sử dụng thuốc có hoạt động giúp cân bằng lại acid rồi sử dụng Sprycel sau hoặc trước 2 giờ thực hiện điều này.

Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Sprycel chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Sprycel, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ.

Nếu người bệnh sử dụng thuốc Sprycel quên liều hãy uống liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều thuốc Sprycel quên và liều kế tiếp gần nhau thì người bệnh có thể bỏ qua liều quên và uống liều tiếp theo. Cần lưu ý không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Sprycel, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc và xảy ra các tác dụng phụ không mong muốn ảnh hưởng đến sức khoẻ hiện tại của người bệnh trong điều trị với thuốc Sprycel .

Trong trường hợp người bệnh vô tình uống thuốc Sprycel quá liều so với quy định và có xuất hiện một số dấu hiệu của tác dụng phụ không mong muốn thì cần đưa người bệnh đi cấp cứu tại cơ sở y tế gần nhất để nhận được sự hỗ trợ y tế kịp thời, và giúp người bệnh vượt qua tình trạng nguy hiểm đảm bảo an toàn.

4. Một số tác dụng phụ không mong muốn và lưu ý sử dụng thuốc Sprycel

Thuốc Sprycel có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn, tuy nhiên mức độ của những phản ứng này sẽ tùy thuộc vào mỗi cá nhân. Cụ thể:

  • Buồn nôn và nôn mửa có thể xảy khi sử dụng thuốc Reclast. Bạn có thể báo với bác sĩ để kê đơn thuốc giúp kiểm soát tình trạng này. Ngoài ra, có thể bác sĩ cũng sẽ chỉ định thay đổi chế độ ăn phù hợp để cải thiện tình trạng bệnh hiện tại. Chẳng hạn như người bệnh nên tránh sử dụng các loại thực phẩm có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng này như thực phẩm nhiều dầu mỡ, chất béo hoặc có gia vị chua… Thay vào đó người bệnh có thể sử dụng thuốc kháng acid, nước muối, bia gừng để giảm bớt các triệu chứng buồn nôn và nôn.
  • Bệnh tiêu chảy có thể xảy ra đối với trường hợp ung thư. Vì vậy bác sĩ có thể chỉ định sử dụng một số loại thuốc giúp giảm tình trạng tiêu chảy. Ngoài ra, người bệnh nên ăn những loại thực phẩm ít chất xơ, thịt gà luộc, cơm trắng, để hạn chế tình trạng tiêu chảy. Thực hiện uống từ 8 đến 10 ly nước không chứa cồn hay caffein mỗi ngày để hạn chế được tình trạng mất nước.
  • Thiếu máu với số lượng tế bào hồng cầu trong máu giảm thấp. Các tế bào hồng cầu có tác dụng mang oxy đến các mô của cơ thể. Nhưng khi số lượng tế bào hồng cầu giảm xuống thì cơ thể có thể cảm thấy mệt mỏi và yếu ớt. Ngoài ra, người bệnh còn cảm nhận được tình trạng khó thở, đau ngực… Nếu như lượng tế bào hồng cầu xuống mức quá thấp thì người bệnh cần được thực hiện truyền máu.
  • Đau cơ, xương khớp: Thành phần của thuốc Sprycel có thể gây ra tình trạng đau cơ xương khớp của người bệnh ở mức vừa đến nghiêm trọng. Tình trạng này có thể xảy ra trong khoảng 1 ngày hoặc một vài tháng sau khi sử dụng thuốc Sprycel. Khi gặp dấu hiệu này thì người bệnh nên báo với bác sĩ điều trị để có kế hoạch giảm đau.
  • Người bệnh luôn trong trạng thái mệt mỏi: Sau quá trình điều trị ung thư thì người bệnh luôn có cảm giác kiệt sức và tình trạng này lâu thuyên giảm. Ví vậy, người bệnh cần điều chỉnh cũng như lập kế hoạch nghỉ ngơi dài ngày, đồng thời tiết kiệm năng lượng cho các hoạt động quan trọng. Thêm vào đó, người bệnh có thể thực hiện tập thể dục để chống lại mệt mỏi bằng các đi bộ, thư giãn…
  • Chảy máu có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Sprycel. Nếu người bệnh gặp các triệu chứng chảy máu, bầm tím hoặc phân có máu đỏ tươi, … cần báo cho bác sĩ để hỗ trợ y tế kịp thời.
  • Các vấn đề liên quan đến tim mạch. Thuốc Sprycel có thể gây ra nhịp tim bất thường và nếu tình trạng kéo dài thì dẫn tới suy tim sung huyết hoặc đau tim.
  • Tăng huyết áp động mạch phổi, do thuốc Sprycel làm tăng huyết áp trong các mạch phổi khiến cho người bệnh cảm thấy khó thở, mệt mỏi, sưng tấy khắp người.
  • Hội chứng ly giải khối u: Nếu có một lượng lớn tế bào u trong cơ thể và sử dụng thuốc Sprycel điều trị có thể tăng nguy cơ hội chứng ly giải khối u. Khi đó các tế bào khối u chết quá nhanh và chất thải của chúng lấn át cơ thể.
  • Thuốc có thể tiếp xúc trực tiếp với thai nhi và gây ra tình trạng dị tật bẩm sinh. Vì vậy phụ nữ đang mang thai hoặc những người đang dự định có thai không nên sử dụng thuốc Sprycel.

Trên đây là thông tin về thuốc Sprycel. Để sử dụng thuốc Sprycel an toàn và hiệu quả, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Nguồn tham khảo: oncolink.org

Dẫn nguồn từ: https://www.vinmec.com/vi/thong-tin-duoc/su-dung-thuoc-toan/cong-dung-thuoc-sprycel/