Công dụng thuốc Tovalgan

Công dụng thuốc Tovalgan

Thuốc Tovalgan Ef có thành phần dược chất chính là Paracetamol. Thuốc có công dụng trong điều trị giảm đau, hạ sốt. Đây là thuốc được bào chế dưới dạng viên nén sủi.

1. Thuốc Tovalgan Ef là thuốc gì? Tác dụng của thuốc Tovalgan ef

Hoạt chất Paracetamol có tác dụng làm giảm thân nhiệt ở những người bị sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc Tovalgan Ef tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, toả nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

Về dược lực học của thuốc Tovalgan Ef

  • Hoạt chất Paracetamol là chất chuyển hóa có hoạt tính của Phenacetin, là thuốc giảm đau – hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế Aspirin. Tuy vậy, khác với aspirin, hoạt chất Paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều điều trị ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như Aspirin.
  • Hoạt chất Paracetamol với liều điều trị ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng hay chảy máu dạ dày như khi điều trị với Salicylat.
  • Paracetamol không có tác dụng đối với tiểu cầu hay thời gian chảy máu. Dược chất Paracetamol không có tác dụng đối với tiểu cầu hay thời gian chảy máu.

Về dược động học của thuốc Tovalgan Ef

  • Khả năng hấp thu: Dược chất Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hoá. Thức ăn có thể làm cho viên nén giải phóng kéo dài Paracetamol chậm được hấp thu một phần và thức ăn giàu carbohydrate làm giảm tỷ lệ hấp thu của Paracetamol. Nồng độ của thuốc Tovalgan Ef đạt đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị.
  • Khả năng phân bố: Dược chất Paracetamol được phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% Paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.
  • Khả năng chuyển hoá: Dược chất Paracetamol chuyển hoá ở cytocrom P450 ở gan tạo N – acetyl benzoquinonimin là chất trung gian, chất này tiếp tục liên hợp với nhóm sulfhydryl của glutathione để tạo ra những chất không có chứa hoạt tính.
  • Khả năng thải trừ: Thuốc thải trừ qua nước tiểu chủ yếu dạng đã chuyển hoá, độ thanh thải là 19,3 l/h. Thời gian bán thải của dược chất trung bình là 2,5 giờ.
  • Tuy nhiên, nếu uống thuốc Tovalgan Ef với liều cao paracetamol, chất chuyển hóa này được tạo thành với lượng đủ để làm cạn kiệt glutathion của gan; trong tình trạng đó, phản ứng của nó với nhóm sulfhydryl của protein trong gan tăng lên, có thể dẫn đến hoại tử gan.

2. Thuốc Tovalgan ef điều trị bệnh gì?

Thuốc Tovalgan Ef được sử dụng rộng rãi trong điều trị các triệu chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa.

2.1. Tác dụng giảm đau

  • Thuốc Tovalgan Ef được dùng giảm đau tạm thời trong điều trị chứng đau nhẹ và vừa: đau đầu, đau răng, đau bụng kinh… Thuốc có hiệu quả nhất là giảm đau cường độ thấp có nguồn gốc không xuất phát từ nội tạng.
  • Thuốc Tovalgan Ef không có tác dụng điều trị bệnh lý thấp khớp.
  • Thuốc Tovalgan Ef là thuốc thay thế salicylat có tác dụng giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt.

2.2. Tác dụng hạ sốt

Thuốc Tovalgan Ef thường được dùng để giảm thân nhiệt ở những người bị sốt, khi sốt có thể có hại hoặc khi hạ sốt nói chung không đặc hiệu, không ảnh hưởng đến tiến trình của bệnh cơ bản và có thể làm mất dấu hiệu bệnh của người bệnh.

3. Cách dùng và liều dùng thuốc Tovalgan Ef

3.1. Cách dùng của thuốc Tovalgan Ef

  • Thuốc Tovalgan Ef thường dùng uống. Đối với những người không thể uống được có thể dùng thuốc Paracetamol dạng viên đạn đặt trực tràng, tuy vậy liều điều trị đối với dạng thuốc đặt trực tràng có thể cao hơn so với liều uống.
  • Không được sử dụng thuốc Tovalgan Ef để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi do bác sĩ điều trị hướng dẫn, vì đau nhiều và kéo dài như vậy có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý cần thầy thuốc chẩn đoán và điều trị có giám sát.
  • Không sử dụng thuốc Tovalgan Ef ho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao trên 39,5 độ C, sốt kéo dài trên 3 ngày hoặc sốt tái phát, trừ khi do bác sĩ điều trị hướng dẫn. Nguyên nhân là do sốt như vậy có thể là dấu hiệu của một bệnh nặng cần được thầy thuốc chẩn đoán nhanh chóng.
  • Để giảm thiểu nguy cơ quá liều, không nên sử dụng đối với trẻ em quá 5 liều thuốc Tovalgan Ef để giảm đau hoặc hạ sốt trong vòng 24 giờ, trừ khi có chỉ định của bác sĩ điều trị.

3.2. Liều dùng của thuốc Tovalgan Ef

  • Mỗi lần sử dụng từ 1 đến 2 viên thuốc Tovalgan Ef cách nhau 4 giờ, dùng không quá 4g/ngày.

Lưu ý: Liều điều trị như trên chỉ mang tính chất tham khảo theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Liều điều trị cụ thể tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe và mức độ diễn tiến của bệnh của từng người. Để có liều điều trị cụ thể và phù hợp với tình trạng bệnh lý của bản thân, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên môn hoặc chuyên viên y tế.

4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Tovalgan ef

  • Da và các phần phụ: Trở nên nhạy cảm, phát ban hay mẩn đỏ trên bề mặt da, mày đay hay phù mạch.
  • Hệ thống hô hấp: Làm nặng thêm tình trạng bệnh co thắt phế quản, đã được biết đến ở những người có cơ địa nhạy cảm với Aspirin và các thuốc chống viêm non-steroid khác.
  • Hệ tạo máu: Gây ra tình trạng loạn thể tạng.
  • Bạn cần thông báo cho bác sĩ điều trị những tác dụng không mong muốn mà bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.

5. Tương tác của thuốc Tovalgan Ef

Khi sử dụng dài ngày liều cao thuốc Tovalgan Ef làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của Coumarin và dẫn chất Indandion. Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở những người bệnh sử dụng đồng thời Phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.

Uống rượu với lượng quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ thuốc Tovalgan Ef gây độc cho gan. Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của thuốc Tovalgan Ef do tăng khả năng chuyển hóa thuốc thành những chất có độc tính đối với gan. Ngoài ra, khi sử dụng đồng thời Isoniazid với thuốc Tovalgan Ef cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của loại tương tác này.

Nguy cơ Thuốc Tovalgan Ef gây độc tính gan gia tăng đáng kẻ ở người bệnh uống liều paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid. Thông thường, bác sĩ sẽ không giảm liều ở người bệnh sử dụng đồng thời liều điều trị thuốc Tovalgan Ef và thuốc chống co giật; tuy vậy, người bệnh phải hạn chế tự sử dụng thuốc Paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid.

6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Tovalgan Ef

Trước khi sử dụng thuốc Tovalgan Ef, bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

6.1. Chống chỉ định khi sử dụng thuốc Tovalgan Ef

Thuốc Tovalgan Ef chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Người có tiền sử thiếu máu nhiều lần hoặc người có tiền sử mắc các bệnh lý về tim mạch, phổi, thận hoặc gan.
  • Người bệnh có cơ địa nhạy cảm hay quá mẫn với dược chất Paracetamol.
  • Người bệnh bị thiếu hụt men G6PD.

6.2. Thận trọng khi sử dụng thuốc Tovalgan Ef

  • Thuốc Tovalgan Ef có chứa ion natri, do vậy không nên sử dụng Tovalgan EF đối với những người kiêng muối.
  • Không nên sử dụng với các thuốc khác cũng có chứa thành phần dược chất Paracetamol.
  • Để thuốc Tovalgan Ef xa tầm với của trẻ em và các loại thú nuôi trong gia đình.
  • Nếu các triệu chứng còn dai dẳng, hỏi ý kiến bác sĩ như các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven — Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hoặc hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
  • Ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc: Không gây ra ảnh hưởng đáng kể.
  • Thời kỳ mang thai : Những nghiên cứu với thuốc Tovalgan Ef đối với người và động vật vẫn chưa xác định được bất kỳ nguy cơ nào của dược chất Paracetamol đối với thai phụ hay sự phát triển của phôi thai.
  • Thời kỳ cho con bú: Các nghiên cứu trên người cũng chưa xác định được bất kỳ nguy cơ nào của thuốc Tovalgan Ef đối với người mẹ cho con bú hoặc với trẻ bú mẹ. Paracetamol qua được hàng rào nhau thai và có nguy cơ tiết vào sữa mẹ.

Dẫn nguồn từ: https://www.vinmec.com/vi/thong-tin-duoc/su-dung-thuoc-toan/cong-dung-thuoc-tovalgan/