Công dụng thuốc valparin 200

Công dụng thuốc valparin 200

Sodium Valproate là hoạt chất được biết đến với công dụng chống co giật hiệu quả. Hoạt chất này có trong nhiều sản phẩm thương mại khác nhau, một trong số đó là Valparin 200. Vậy thuốc Valparin 200 có tác dụng gì và người bệnh cần dùng như thế nào?

1. Valparin 200 là thuốc gì?

Valparin 200 là sản phẩm của Torrent Pharmaceuticals Ltd (Ấn Độ), bào chế dạng viên nén bao tan trong ruột với quy cách đóng gói một hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.

Thành phần trong Valparin 200:

  • Hoạt chất chính: Sodium valproate hàm lượng 200mg;
  • Một số tá dược như Dibasic calcium phosphate (Anhydrous), Hydroxypropylmethyl cellulose (2910 E15LV), Magnesium Stearate, Talc, Colloidal silicon dioxide, Sodium starch glycolate, Diethyl phthalate, EudragitL-30 D-55, Lake of sunset yellow.

2. Đặc điểm dược lý Valparin 200

Sodium Valproate trong Valparin 200 là một hoạt chất chống động kinh với cơ chế tác động chủ yếu trên hệ thần kinh trung ương.

Valparin 200 có thể điều trị động kinh theo 2 cơ chế:

  • Tác dụng trực tiếp liên quan đến nồng độ Valproate trong huyết tương và trong não;
  • Tác dụng gián tiếp thông qua các chất chuyển hóa của valproate trong não, bằng cách tác động lên các chất trung gian dẫn truyền thần kinh hoặc tác dụng trực tiếp trên màng tế bào.

Giả thuyết về công dụng của Valparin 200 được chấp nhận nhất liên quan đến chất dẫn truyền thần kinh GABA (acid gamma-aminobutyric). Theo đó khi sử dụng Valparin 200 dẫn đến tăng tỷ lệ GABA nên có tác dụng làm giảm các giai đoạn trung gian của giấc ngủ cùng với sự gia tăng giấc ngủ chậm.

Đặc điểm dược động học của Valparin 200:

  • Sinh khả dụng của thuốc Valparin 200 đạt gần 100% sau khi uống;
  • Sau khi được hấp thu Valparin 200 sẽ phân bố chủ yếu trong máu và dịch ngoại bào;
  • Thời gian bán thải của Valparin 200 khoảng 15 – 17 giờ, đường thải trừ chủ yếu là qua nước tiểu sau quá trình chuyển hóa tại gan thông qua hiện tượng glucurono kết hợp và beta oxy hóa;
  • Nồng độ Sodium Valproate tối thiểu trong huyết thanh đạt hiệu quả điều trị là khoảng 40 – 100 mg/ml;
  • Mức độ gắn kết với protein huyết tương của Valparin 200 phụ thuộc liều lượng và độ bão hòa;
  • Valparin 200 không gây hiện tượng cảm ứng men trong hệ thống chuyển hóa của cytochrom P450.

3. Thuốc Valparin 200 có tác dụng gì?

Valparin 200 được chỉ định để điều trị nhiều tình trạng co giật khác nhau như:

4. Hướng dẫn sử dụng thuốc Valparin 200

Valparin 200mg bào chế ờ dạng dạng viên nén bao tan trong ruột, do đó khi sử dụng người bệnh cần tuân thủ hướng dẫn sau:

  • Bệnh nhân cần nuốt nguyên viên thuốc Valparin 200 với một ly nước đun sôi để nguội;
  • Tuyệt đối không nghiền nát hoặc nhai viên thuốc;
  • Không sử dụng các chất kích thích, rượu, bia trong thời gian điều trị bằng Valparin 200;
  • Sản phẩm Valparin 200 có thể uống trước hoặc sau ăn.

Liều lượng sử dụng của thuốc Valparin 200 phụ thuộc vào tuổi và cân nặng của bệnh nhân, cụ thể như sau:

  • Người trưởng thành: Khuyến cáo khởi đầu với liều 600mg/ngày (3 viên Valparin 200), sau đó tùy theo đáp ứng có thể tăng liều mỗi 200mg (1 viên Valparin 200) trong thời gian 3 ngày, tối đa có thể lên đến 1000-2000mg/ngày (tương đương 20-30mg/kg cân nặng/ngày) để đạt được hiệu quả điều trị mong muốn. Một số trường hợp không đạt được hiệu quả điều trị có thể tăng liều Valparin 200 đến 50mg/kg/ngày cân nặng;
  • Trẻ em cân nặng trên 20kg: Khuyến cáo liều khởi đầu là 400mg/ngày, tương đương 2 viên Valparin 200 (lưu ý liều khởi đầu không phụ thuộc vào cân nặng). Liều duy trì của Valparin 200 20-30mg/kg cân nặng/ngày, nếu vẫn chưa kiểm soát hoàn toàn có thể tăng liều Valproate lên 35 mg/kg cân nặng/ngày.

Quá liều Valparin 200 và hướng xử trí:

  • Các trường hợp quá liều Valparin 200 do vô tình hay cố ý đã được báo cáo. Nồng độ Valproate trong huyết tương cao gấp 5-6 lần nồng độ trị liệu hầu như không gây ra bất cứ triệu chứng nghiêm trọng nào, ngoài trừ buồn nôn, nôn ói và chóng mặt;
  • Trường hợp sử dụng quá liều với lượng lớn, khi nồng độ Valparin 200 trong huyết tương cao gấp 10 đến 20 lần nồng độ điều trị, sẽ dẫn đến ức chế thần kinh trung ương nặng và có thể dẫn đến suy hô hấp. Tuy nhiên, các triệu chứng quá liều Valparin 200 thường thay đổi, thậm chí có báo cáo xảy ra hiện tượng co giật khi nồng độ thuốc trong huyết tương rất cao;
  • Nghiêm trọng nhất của quá liều Valparin 200 là tử vong đã được báo cáo khi dùng liều quá cao;
  • Các triệu chứng ngộ độc Valproate thường có hồi phục hoàn toàn nếu được điều trị phù hợp, bao gồm gây nôn, rửa dạ dày, hỗ trợ thông khí và một số điều trị hỗ trợ khác.

5. Chống chỉ định của Valparin 200

  • Không chỉ định Valparin 200 cho bệnh nhân suy gan, viêm gan cấp hoặc mạn tính;
  • Người có tiền sử cá nhân hoặc gia đình có chứng rối loạn chức năng gan nặng, đặc biệt khi liên quan đến sử dụng thuốc;
  • Bệnh nhân động kinh đang mang thai không được sử dụng thuốc Valparin 200;

Ngoài ra, người có rối loạn chuyển hóa Porphyrin hoặc cơ địa quá mẫn cảm với Natri Valproate hay các thành phần tá dược tuyệt đối không sử dụng thuốc Valparin 200.

6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Valparin 200

Valparin 200 có thể gây suy gan nặng:

  • Tình trạng suy gan nặng dẫn đến tử vong đã xảy ra ở một số bệnh nhân sử dụng hoạt chất Valproate. Tình trạng này thường xảy ra trong 6 tháng dùng thuốc đầu tiên;
  • Suy gan nặng và tử vong do Valparin 200 có thể được tiên lượng trước thông qua một số biểu hiện không đặc hiệu như mất kiểm soát ý thức, khó ngủ, phù mặt, chán ăn, nôn;
  • Bệnh nhân cần được kiểm tra chức năng gan trước khi điều trị và định kỳ trong quá trình sử dụng thuốc Valparin 200, đặc biệt lưu ý trong 6 tháng đầu tiên. Đồng thời bác sĩ cần theo dõi thận trọng khi chỉ định Valparin 200 cho những trường hợp có tiền sử mắc bệnh gan;
  • Những trường hợp phải điều trị bằng nhiều loại thuốc chống co giật, bệnh nhân là trẻ em hoặc có rối loạn chuyển hóa bẩm sinh hay rối loạn ý thức nặng kèm thiểu năng trí tuệ và bệnh não là những đối tượng có nguy cơ cao gặp phải tình trạng này;
  • Kinh nghiệm cho thấy nguy cơ tổn thương gan tiến triển nặng có thể gia tăng khi chỉ định Valparin 200 cho trẻ dưới 2 tuổi;
  • Lợi ích điều trị động kinh của Valparin 200 cần được so sánh với những nguy cơ tiềm ẩn có thể xảy ra. Lưu ý bệnh nhân phải ngưng sử dụng Valparin 200 ngay lập tức nếu ghi nhận hoặc nghi ngờ có các biểu hiện rối loạn chức năng gan.

Valparin 200 gây ức chế thần kinh trung ương, đặc biệt khi kết hợp với các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác, do đó bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc này cần cẩn thận khi lái xe hoặc vận hành máy móc phức tạp, cho đến khi đảm bảo bản thân không bị buồn ngủ do thuốc.

Valparin 200 có thể gây giảm tiểu cầu, ức chế giai đoạn 2 của quá trình kết tập tiểu cầu hoặc gây bất thường các yếu tố đông máu. Vì vậy, bệnh nhân điều trị co giật bằng Valparin 200 cần được theo dõi chặt chẽ các xét nghiệm đông cầm máu, đặc biệt trước khi phẫu thuật.

Sử dụng Valparin 200 trong thai kỳ:

  • Theo các số liệu chính thức và không chính thức hiện có, Valproate có thể gây dị tật thai nếu bà bầu dùng thuốc trong thời kỳ mang thai;
  • Tần suất xảy ra khiếm khuyết ống thần kinh ở trẻ tăng lên nếu bà bầu sử dụng Valparin 200 trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ. Những dị tật bẩm sinh khác như khiếm khuyết mặt, hộp sọ, dị dạng nhau thai và các dị tật liên quan đến những bộ phận khác khi bà mẹ dùng Valparin 200 cũng đã được báo cáo.

Sử dụng Valparin 200 ở bệnh nhân đang cho con bú:

  • Ở người hoạt chất Valproate có thể bài tiết vào sữa mẹ;
  • Nồng độ thuốc trong sữa mẹ ghi nhận từ 1-10% nồng độ trong huyết thanh. Do đó cần thận trọng khi chỉ định thuốc Valparin 200 cho phụ nữ đang cho con bú.

7. Tác dụng phụ của thuốc Valparin 200

  • Tác dụng phụ trên hệ tiêu hoá như buồn nôn, nôn ói, ăn uống khó tiêu… thường ít xảy ra khi sử dụng Valparin 200;
  • Một số biểu hiện bất thường khác như mất cảm giác đau, run, mất điều hoà trương lực cơ, đau đầu, chứng rung giật nhãn cầu, song thị, loạn vận ngôn, chóng mặt và mất khả năng phối hợp liên quan đến Valparin 200 cũng đã được báo cáo;
  • Một số tác dụng khác có thể xảy ra như nổi mẩn trên da và rụng tóc;
  • Valproate hiếm khi gây giảm tiểu cầu,m hay tổn thương gan.

8. Tương tác thuốc của Valparin 200

  • Valparin 200 có thể làm tăng hiệu quả của các thuốc an thần kinh, thuốc ức chế men monoamine oxidase và một số thuốc chống trầm cảm khác.
  • Mức độ cảm ứng men của Valparin 200 ít hơn đáng kể khi so sánh với các thuốc chống co giật khác, do đó hầu như không ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc tránh thai dùng theo đường uống.
  • Thận trọng khi kết hợp Valparin 200 với các thuốc chống đông, như warfarin và các salicylate… Valparin 200 làm giảm sự gắn kết với protein của warfarin, tuy nhiên không ảnh hưởng đáng kể trên lâm sàng.
  • Sodium valproate trong Valparin 200 có thể ảnh hưởng đến nồng độ Phenytoin trong máu.
  • Valparin 200 có thể ức chế sự chuyển hoá của Lamotrigine.
  • Một số trường hợp cần điều chỉnh liều Valparin 200 khi kết hợp với các thuốc chống co giật khác.
  • Cimetidine gây kéo dài thời gian bán thải và làm giảm thanh thải của Valparin 200, nhưng tác dụng tương tự không xảy ra với Ranitidine.
  • Mức độ hấp thu Sodium valproate có thể bị giảm khi dùng Valparin 200 kèm Cholestyramine.

Sodium Valproate trong Valparin 200 là một hoạt chất chống động kinh với cơ chế tác động chủ yếu trên hệ thần kinh trung ương. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.

Theo dõi website Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để nắm thêm nhiều thông tin sức khỏe, dinh dưỡng, làm đẹp để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người thân yêu trong gia đình.

Dẫn nguồn từ: https://www.vinmec.com/vi/thong-tin-duoc/su-dung-thuoc-toan/cong-dung-thuoc-valparin-200/