Công dụng thuốc Venocity

Công dụng thuốc Venocity

Thuốc Venocity có chứa thành phần dược chất chính là Citicoline. Đây là một chất hóa học não xảy ra tự nhiên trong cơ thể. Thuốc được chỉ định tiêm vào tĩnh mạch (bằng IV) hoặc tiêm bắp.

1. Thuốc Venocity là thuốc gì? Tác dụng của thuốc Venocity

Thuốc Venocity có chứa thành phần chứa hoạt chất Citicoline; một chất hóa học não xảy ra tự nhiên trong cơ thể.

1.1. Dược lực của thuốc Venocity:

  • Dược chất chính Citicoline là thuốc kích thích sinh tổng hợp các phospholipid trên màng tế bào thần kinh.
  • Citicoline có tác dụng làm giảm nồng độ glutamate trong não và tăng adenosine triphosphate. Tăng tốc độ chuyển hóa glucose trong não và lưu lượng máu não cũng đã được chứng minh, cũng như tăng khả năng dẫn truyền thần kinh acetylcholine, norepinephrine và dopamine.
  • Dược chất Citicoline có công dụng trong kích thích sinh tổng hợp phospholipid cấu trúc của màng tế bào thần kinh. Citicoline, thông qua hoạt động của nó có tác dụng trong cải thiện chức năng của các cơ chế màng, ví dụ như hoạt động của các bơm trao đổi ion và những thụ thể được đưa vào sau. Đây là điều chế không thể thiếu trong quá trình dẫn truyền thần kinh.
  • Hoạt chất Citicoline bảo tồn dự trữ năng lượng tế bào thần kinh, ức chế apoptosis và kích thích quá trình tổng hợp acetylcholine.
  • Dược chất Citicoline làm tăng đáng kể sự tiến hóa chức năng của những người bị tai biến mạch máu não do thiếu máu cục bộ cấp tính. Những người bị chấn thương sọ não, Citicoline tăng tốc độ phục hồi, giảm thời gian và cường độ của hội chứng sau chấn thương.

1.2. Tác dụng của thuốc Venocity:

  • Citicolin hoạt hóa quá trình sinh tổng hợp của cấu trúc phospholipid trong màng tế bào thần kinh, làm tăng sự chuyển hóa não và tăng mức độ của nhiều chất dẫn truyền thần kinh kể cả đối với acetylcholin và dopamin.
  • Citicolin có khả năng khôi phục hoạt động của ATPase ty thể và Na+/K+ATPase màng tế bào, ức chế sự hoạt hóa của phospholipase A2 làm tăng sự tái hấp thu ở chứng phù não trong nhiều thử nghiệm.
  • Thuốc có tác dụng kích thích quá trình sinh tổng hợp các phospholipid trên màng tế bào thần kinh, chống tổn thương não, tăng cường chức năng dẫn truyền thần kinh.

2. Thuốc Venocity điều trị bệnh gì?

Bệnh não cấp tính: Tai biến mạch não cấp tính và bán cấp như thiểu năng tuần hoàn não, xuất huyết não, nhũn não; chấn thương sọ não.

Bệnh não mạn tính: Thoái triển tuổi già (bao gồm cả bệnh Alzheimer), sa sút trí tuệ nguyên nhân do thoái hoá nguyên phát, sa sút trí tuệ do nhồi máu đa ổ.

Di chứng tai biến mạch não.

Chấn thương sọ não.

Phòng ngừa những biến chứng sau phẫu thuật thần kinh.

Parkinson: sử dụng liều điều trị đơn độc hay phối hợp với Levodopa.

3. Cách dùng và liều dùng thuốc Venocity

3.1. Cách dùng thuốc Venocity

  • Tiêm bắp: Chỉ áp dụng tiêm bắp đối với trường hợp thật sự cần thiết và sử dụng liều điều trị nhỏ nhất. Ngoài ra, đặc biệt thận trọng khi phải sử dụng thuốc đối với trẻ sơ sinh, trẻ sinh non và trẻ em.
  • Không tiêm các chế phẩm có chứa dược chất Citicolin nơi gần đường dẫn truyền thần kinh.
  • Cần kiểm soát vị trí tiêm vì thuốc có thể gây ra tình trạng thoát mạch và đau tại chỗ trầm trọng.
  • Tiêm tĩnh mạch: Tiêm chậm.

3.2. Liều điều trị của thuốc Venocity

Tiêm tĩnh mạch được áp dụng trong trường hợp cấp, tiêm bắp trong các trường hợp khác:

  • Giai đoạn cấp liều dùng là 500 – 750 mg trong 24 giờ.
  • Giai đoạn di chứng mới liều dùng là 250mg trong 24 giờ.
  • Thời gian điều trị theo khả năng đáp ứng lâm sàng.
  • Liều điều trị khuyên dùng là 500 đến 2000 mg một ngày tùy theo tình trạng bệnh lý và đáp ứng của từng người. Thời gian điều trị trung bình kéo dài 6 tuần đối với đợt cấp và 12 tháng đối với trường hợp mãn tính tùy theo mức độ nghiêm trọng của bệnh.
  • Liều điều trị cho người bị đột quỵ do thiếu máu não cục bộ hoặc chấn thương sọ não, xuất huyết não, dùng 2g một ngày, chia làm 2 lần, thời gian điều trị kéo dài trong khoảng 6 tuần.
  • Liều điều trị cho các di chứng thần kinh do đột quỵ cấp hoặc do chấn thương sọ não, dùng 500mg đến 1g một ngày, thời gian điều trị trung bình kéo dài 12 tháng.

3.3. Liều điều trị của thuốc Venocity 1000mg/4ml

  • Điều trị bệnh não cấp tính:
  • Giai đoạn cấp tính (14-21 ngày): tiêm bắp hay tĩnh mạch chậm 5 phút hay truyền IV 40-60 giọt/phút: 1000-3000 mg/ngày;
  • Giai đoạn hồi phục (6-12 tháng): Uống người lớn: 200mg x 3 lần/ngày, trẻ em: 100mg X 2-3 lần/ngày.
  • Bệnh não mạn tính:
  • Người lớn: uống 200mg x 3 lần/ngày;
  • Trẻ em: uống 100mg X 2-3 lần/ngày.

3.4. Trường hợp quá/ quên liều thuốc

Trường hợp dùng thuốc quá liều:

  • Bạn cần liên hệ ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
  • Lưu ý rằng, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Trường hợp quên liều dùng thuốc:

  • Nếu bạn quên liều điều trị của thuốc, hãy sử dụng thuốc càng sớm càng tốt.
  • Nhưng thời gian sử dụng thuốc nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
  • Tuyệt đối, không sử dụng thuốc với liều điều trị gấp đôi liều đã quy định.

4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Venocity

Sốc: Hiếm khi xảy ra. Do đó, bạn cần phải được theo dõi cẩn thận, nếu bị tụt huyết áp, tức ngực, khó thở cần ngưng điều trị và/hoặc thay thế liệu pháp điều trị thích hợp.

Nhạy cảm: Đôi khi gây ra tình trạng phát ban trên bề mặt da. Nếu xảy ra, tình trạng này bạn nên ngừng điều trị.

Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt hay kích thích có thể xảy ra.

Dạ dày-ruột: Đôi khi xuất hiện cảm giác buồn nôn, hiếm khi chán ăn.

Gan: Có thể gặp những bất thường trong kết quả xét nghiệm đánh giá chức năng gan. Các tác dụng không mong muốn khác như đôi khi có cảm giác nóng, khó chịu, huyết áp dao động.

Thông báo ngay với bác sĩ điều trị những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

5. Một số lưu ý khi điều trị với thuốc Venocity

  • Trong trường hợp hôn mê nguyên nhân do chấn thương sọ não hay phẫu thuật não, nên điều trị phối hợp với thuốc giảm đau và hạ nhiệt.
  • Đối với trẻ em: Tính an toàn của việc sử dụng đối với trẻ em chưa được xác định.
  • Đối với người già: Sử dụng thận trọng và theo dõi tác dụng không mong muốn khi sử dụng cho người già.
  • Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Trong một số trường hợp, các tác dụng không mong muốn đối với hệ thần kinh trung ương có thể gây ra ảnh hưởng đến khả năng vận hành xe cộ hay các loại máy móc phức tạp. Vì vậy, bạn cần cố gắng thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc khi đang điều trị.
  • Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú: Những đối tượng cần lưu ý trước khi sử dụng thuốc Venocity bao gồm người già, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang trong thời gian cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi, người suy gan, suy thận, người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc… Những đối tượng mắc các bệnh lý như đang bị nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày cũng nên thận trọng khi điều trị với thuốc.
  • Lưu ý thời kỳ mang thai: Bạn cần cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ điều trị điều trị hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc. Các thuốc dù đã kiểm nghiệm những vẫn có thể xuất hiện những nguy cơ khi sử dụng.
  • Lưu ý thời kỳ cho con bú: Bà mẹ đang trong thời kỳ cho con bú cần cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Không nên tự ý sử dụng thuốc Venocity khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ điều trị để bảo vệ cho mẹ và em bé.

6. Cách bảo quản thuốc thuốc Venocity

Bạn nên bảo quản thuốc Venocity ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.

Bạn không nên bảo quản thuốc Venocity trong ngăn đá của tủ lạnh hay trong phòng tắm.

Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay với của trẻ em hay các loại thú cưng trong gia đình.

Tuyệt đối, bạn không được vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

Với tất cả những chia sẻ về thuốc Venocity, hy vọng sẽ giúp quá trình dùng thuốc đạt được hiệu quả hơn và có tác dụng trong vấn đề điều trị bệnh.

Dẫn nguồn từ: https://www.vinmec.com/vi/thong-tin-duoc/su-dung-thuoc-toan/cong-dung-thuoc-venocity/