Công dụng và chỉ định của thuốc Betrixaban

Công dụng và chỉ định của thuốc Betrixaban

Thuốc Betrixaban được chỉ định trong điều trị, phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch ở người mắc bệnh nội khoa cấp tính phải nhập viện và người bị hạn chế vận động có kèm theo nguy cơ thuyên tắc phổi.

1. Thuốc Betrixaban chữa bệnh gì?

Betrixaban thuộc nhóm thuốc ngăn ngừa huyết khối tĩnh mạch. Thuốc có tác dụng ngăn chặn sự tạo thành thrombin nhưng không trực tiếp ảnh hưởng đến sự kết tập tiểu cầu.

Thuốc Betrixaban được bào chế dưới dạng viên con nhộng hàm lượng 40mg, 80mg và được chỉ định trong điều trị, dự phòng ở người có nguy cơ huyết khối tĩnh mạch do:

  • Bệnh nội khoa cấp tính;
  • Hạn chế vận động (từ mức độ trung bình đến nghiêm trọng) có các yếu tố nguy cơ thuyên tắc phổi kèm theo.

2. Cách dùng và liều lượng thuốc Betrixaban

Betrixaban được dùng theo đường uống. Liều dùng được khuyến cáo là:

  • Liều ban đầu: 160mg/lần/ngày;
  • Liều tiếp theo: 80mg/lần/ngày;
  • Thời gian điều trị khuyến nghị: 35 – 42 ngày.

Tùy vào đối tượng, liều dùng thuốc Betrixaban cũng được điều chỉnh khác nhau như sau:

  • Dùng cùng với thuốc ức chế P-gp: Liều ban đầu 80mg/lần/ngày, dùng một lần duy nhất. Liều tiếp theo là 40mg/lần/ngày, dùng trong 35 – 42 ngày. Nếu người bệnh bị suy thận nặng thì không nên dùng thuốc Betrixaban.
  • Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều dùng Betrixaban ở bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ và trung bình (có độ thanh thải CrCl trên 30ml/phút. Với bệnh nhân suy thận mức độ nặng (có độ thanh thải CrCl từ 15 – 30ml/phút) thì dùng liều ban đầu là 80mg/lần/ngày, một liều duy nhất. Tiếp theo dùng liều 40mg/lần/ngày và trong thời gian 35 – 42 ngày.
  • Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều dùng Betrixaban ở bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ. Ở bệnh nhân suy gan mức độ từ trung bình đến nặng thì không nên dùng thuốc vì có thể gặp các vấn đề về đông máu.

3. Các tác dụng phụ của thuốc Betrixaban

Betrixaban có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như chảy máu cam, chảy máu nhiều, xuất huyết tiêu hóa, tiểu ra máu. Betrixaban hiếm khi gây xuất huyết nội sọ hoặc chảy máu nhiều dẫn đến tử vong.

Nếu có bất kỳ biểu hiện lạ nào sau khi dùng thuốc, người bệnh cần báo ngay với bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế sớm để được kiểm tra và xử trí.

4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Betrixaban

  • Không được dùng thuốc Betrixaban ở người bị dị ứng hoặc quá mẫn với thành phần của thuốc, người bị chảy máu bệnh lý tiến triển;
  • Người lắp van tim giả và trẻ em không được dùng thuốc Betrixaban vì độ an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập;
  • Ở bệnh nhân đang thực hiện chọc dò tủy sống hoặc gây mê thần kinh, việc dùng thuốc Betrixaban có thể gây máu tụ ngoài tủy sống hoặc màng cứng và dẫn đến tình trạng liệt kéo dài hoặc suốt đời.
  • Trong quá trình dùng thuốc Betrixaban, người bệnh cần được theo dõi các biểu hiện suy giảm thần kinh (nếu có) như tê chân, yếu chân,… Việc điều trị khẩn cấp có thể được chỉ định nếu bệnh nhân bị thương tổn thần kinh và cân nhắc giữa lợi ích cũng như rủi ro khi quyết định tiến hành can thiệp về thần kinh đối với người bệnh đang được điều trị kháng đông máu.
  • Trước 72 giờ sau lần dùng thuốc Betrixaban cuối cùng, không được rút ống thông ngoài màng cứng và 5 giờ sau khi rút ống thông chưa được dùng liều tiếp theo.
  • Hoãn việc dùng thuốc Betrixaban nếu người bệnh bị chấn thương.
  • Nếu dùng Betrixaban cùng với các loại thuốc chống đông máu, ức chế tiểu cầu, kháng viêm không chứa steroid có thể làm ảnh hưởng đến quá trình cầm máu.
  • Người có tiền sử phẫu thuật hoặc biến dạng cột sống, chọc thủng tủy sống, màng cứng hay bị chấn thương thì cần được cảnh báo khi dùng thuốc Betrixaban
  • Cần theo dõi và đánh giá triệu chứng mất máu ở người bệnh khi dùng thuốc Betrixaban.
  • Ở bệnh nhân gây mê thần kinh cần thận trọng khi dùng Betrixaban vì thuốc có thể gây tê liệt.
  • Cần thận trọng khi dùng Betrixaban ở người bị suy thận nặng vì thuốc làm tăng nguy cơ chảy máu.
  • Phụ nữ đang mang thai và nuôi con cho bú chỉ dùng thuốc Betrixaban trong trường hợp thật sự cần thiết. Ngoài ra cũng phải cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích điều trị ở người mẹ và rủi ro, ảnh hưởng trên thai nhi cũng như trẻ sơ sinh.
  • Betrixaban tương tác nghiêm trọng với các thuốc Apixaban, Rivaroxaban, Edoxaban, Erdafitinib, Fondaparinux, Lasmiditan, làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc cũng như tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ. Vì vậy, người bệnh cần cung cấp cho bác sĩ danh sách các loại thuốc đã và đang dùng.

Tóm lại, công dụng của thuốc Betrixaban là ngăn chặn sự tạo thành thrombin nhưng không trực tiếp ảnh hưởng đến kết tập tiểu cầu. Vì vậy, Betrixaban được chỉ định trong điều trị ngăn ngừa huyết khối tĩnh mạch ở người bị bệnh nội khoa cấp tính phải nhập viện và hạn chế vận động có kèm theo nguy cơ thuyên tắc phổi.

Dẫn nguồn từ: https://www.vinmec.com/vi/thong-tin-duoc/su-dung-thuoc-toan/cong-dung-va-chi-dinh-cua-thuoc-betrixaban/