Tìm hiểu về thuốc Gliatilin 400mg

Tìm hiểu về thuốc Gliatilin 400mg

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thông tin về sản phẩm thuốc Gliatilin tiêm tĩnh mạch, nhưng các dữ liệu này vẫn chưa thực sự đầy đủ. Vậy thuốc Gliatilin 400mg là thuốc gì và có công dụng như thế nào?

1. Thuốc Gliatilin 400mg là thuốc gì?

Gliatilin 400mg có thành phần chính là Choline alfoscerate (alpha Glycerylphosphorylcholine hoặc Alpha-GPC), được đóng gói dưới dạng viên nang mềm vỉ 14 viên hàm lượng 400mg do Tập đoàn Italfarmaco S.p.A – Tây Ban Nha sản xuất. Thuốc thuộc nhóm thuốc bổ thần kinh, có tác dụng trong điều trị các bệnh về sa sút trí tuệ, chấn thương sọ não, đột quỵ.

Choline alfoscerate là một phospholipid nootropic có chứa choline. Choline alphoscerate làm tăng giải phóng acetylcholine trong hồi hải mã ở chuột, tạo điều kiện thuận lợi cho việc học và ghi nhớ ở động vật thí nghiệm, cải thiện cơ chế dẫn truyền não và giảm các thay đổi cấu trúc phụ thuộc vào tuổi xảy ra trong các vùng não chuột liên quan đến học tập và trí nhớ. Hợp chất này có tác dụng bảo vệ hệ thần kinh trung ương trong các mô hình dẫn truyền thần kinh cholinergic bị thay đổi và tổn thương mạch máu não. Trong các nghiên cứu lâm sàng, choline alphoscerate giúp cải thiện trí nhớ và suy giảm khả năng chú ý, cũng như các triệu chứng rối loạn cảm xúc và soma trong các rối loạn sa sút trí tuệ.

2. Cơ chế tác dụng của thuốc Gliatilin 400 mg là gì ?

Gliatilin – Thuốc nootropic với tác dụng chủ yếu trên hệ thần kinh trung ương. Sự giải phóng choline từ hoạt chất xảy ra trong não; choline tham gia vào quá trình sinh tổng hợp acetylcholine (một trong những chất trung gian chính gây hưng phấn thần kinh). Alfoscerate biến đổi sinh học thành glycerol phosphate, là tiền chất của phospholipid.

Acetylcholine cải thiện việc truyền các xung thần kinh và glycerophosphate tham gia vào quá trình tổng hợp phosphatidylcholine (phospholipid màng). Do đó, độ đàn hồi của màng và chức năng của các thụ thể được cải thiện.

Gliatilin làm tăng lưu lượng máu não, tăng cường quá trình trao đổi chất và kích hoạt các cấu trúc của sự hình thành lưới của não, cũng như phục hồi ý thức trong quá trình tổn thương não do chấn thương.

Nó có tác dụng ngăn ngừa và khắc phục các yếu tố của hội chứng rối loạn tâm thần, chẳng hạn như thay đổi thành phần phospholipid của màng tế bào thần kinh và giảm hoạt động cholinergic.

Do đó, các nghiên cứu dược lực học đã chỉ ra rằng, Gliatilin hoạt động trên khớp thần kinh, dẫn truyền xung thần kinh cholinergic (dẫn truyền thần kinh); tính dẻo của màng thần kinh; chức năng thụ cảm.

2.1. Chỉ định của thuốc Gliatilin 400mg

  • Giai đoạn cấp tính của chấn thương sọ não (kể cả trường hợp suy giảm ý thức, hôn mê);
  • Rối loạn tuần hoàn não theo loại thiếu máu cục bộ (giai đoạn cấp tính và hồi phục) và loại xuất huyết (giai đoạn hồi phục);
  • Các hội chứng tâm lý thoái hóa và hậu quả của suy mạch máu não, chẳng hạn như rối loạn nguyên phát và thứ phát của các chức năng mất trí nhớ, đặc trưng bởi suy giảm trí nhớ, lú lẫn, mất phương hướng, giảm động lực, sự chủ động và khả năng tập trung;
  • Những thay đổi trong lĩnh vực cảm xúc và hành vi: cảm xúc không ổn định, tăng tính cáu kỉnh, mất hứng thú; lão già pseudo melancholia;
  • Sa sút trí tuệ đa nhồi máu.

2.2. Chống chỉ định của thuốc Gliatilin 400mg

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Gliatilin
  • Phụ nữ đang mang thai hay có ý định mang thai: Các nghiên cứu cho thấy rằng Gliatilin không gây quái thai, không gây độc cho phôi thai. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn nhất thì các mẹ không nên tự ý dùng thuốc mà không được sự kê đơn của bác sĩ. Không nên đặt lợi ích của việc dùng thuốc lên trên tác động đến thai nhi.

2.3. Tương tác thuốc

  • Các thuốc khi dùng chung với Gliatilin 400mg có thể làm giảm tác dụng như: nhóm thuốc kháng cholinergic như physostigmin, succinylcholine, tiotropium bromide, ipratropium bromide…
  • Các thuốc khi dùng chung với Gliatilin 400mg sẽ làm tăng tác dụng như: nhóm thuốc cường cholinergic như muscatine, lobelin, nicotine, bethanechol, acetylcholine…

2.4. Tác dụng phụ không mong muốn của thuốc Gliatilin 400mg

Thuốc điều trị về thần kinh nhưng vẫn có thể gây ra các tác dụng phụ ở thể nhẹ: chóng mặt, đau đầu, buồn nôn, hoa mắt (do kích hoạt dopaminergic), phản ứng dị ứng…

Theo quy định, thuốc được dung nạp tốt ngay cả khi sử dụng kéo dài. Nếu buồn nôn xảy ra trong quá trình sử dụng Gliatilin thì bạn nên giảm liều.

Nếu những tác dụng phụ này không hết và ngày càng trầm trọng hơn, bạn cần thông báo ngay cho bác sĩ biết để có hướng xử trí hay can thiệp y tế nếu cần.

3. Cách sử dụng thuốc Gliatilin 400mg hiệu quả

3.1. Đường uống

  • Người bệnh nên uống trước bữa ăn, uống với nhiều nước để hạn chế sự ảnh hưởng của thuốc đối với thận.
  • Nuốt cả viên thuốc, không nhai, nghiền hay làm phá vỡ cấu trúc thuốc.
  • Không tự ý điều chỉnh liều lượng hay thời gian sử dụng so với khuyến cáo, chỉ thực hiện khi có chỉ định của bác sĩ điều trị.
  • Luôn đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng.

3.2. Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch chậm

Dùng thuốc Gliatilin tiêm tĩnh mạch cần có sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ phụ trách điều trị. Trong trường hợp quá liều, hãy báo ngay với bác sĩ điều trị và xin sự trợ giúp của người có kiến thức chuyên môn một cách nhanh nhất.

4. Liều dùng thuốc Gliatilin 400mg

Người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều dùng tham khảo được đưa ra như sau:

  • Sử dụng 1 viên/lần x 2 – 3 lần/ngày.
  • Thời gian dùng thuốc: 4 tuần hoặc có thể dài hơn tùy vào đáp ứng của người bệnh.
  • Trong suy mạch máu não mãn tính, thay đổi lĩnh vực cảm xúc và hành vi và sa sút trí tuệ đa nhồi máu, thuốc được dùng bằng đường uống 400 mg (1 viên) 3 lần / ngày. Thời gian điều trị là 3-6 tháng.

Với đường uống, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn và thực hiện theo đúng liều lượng chỉ dẫn của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý tăng liệu hoặc giảm liều, ngay cả khi các triệu chứng được cải thiện.

Dẫn nguồn từ: https://www.vinmec.com/vi/thong-tin-duoc/su-dung-thuoc-toan/tim-hieu-ve-thuoc-gliatilin-400mg/